NHIỆN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH GIẢM CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẾN TRE PDF Free Download

1 / 8
0 views8 pages

NHIỆN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH GIẢM CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẾN TRE PDF Free Download

NHIỆN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH GIẢM CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẾN TRE PDF free Download. Think more deeply and widely.

Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
328
NGHIN ĐIN THOI THÔNG MINH GIM CHT LƯNG GIC NG:
NGHIÊN CU CT NGANG
HC SINH TRUNG HC PH TNG TNH BN TRE
Phan Như Ngc1, Hunh Ngc Vân Anh2, Tô Gia Kn3
M TT
Mc tiêu: Nghin đin thoi thông minh TTM) gây ra nhng hu qu nghiêm trng c v sc khe th
cht sc khe m thn, đặc bit gim chất lượng gic ng (CLGN) la tui v thành niên. Mc tiêu
nghiên cu xác đnh mi ln quan gia nghiện ĐTTM vi CLGN học sinh c tng THPT thành ph
Bến Tre.
Đối ng - Phương pháp nghiên cứu: Nghn cu ct ngang t trên 608 hc sinh ca bốn trường
THPT thành ph Bến Tre. Công c thu thp s liu b u hi t đin gm: đặc điểm nhân (10 câu), đc
điểm gia đình (8 câu), đặc điểm s dng ĐTTM (3u), thang đo nghiện ĐTTM (SAS – SV) thang đo CLGN
(PSQI). Hồi quy Poisson đơn biến đa biến đưc s dng đ xác định mi liên quan gia các yếu t liên quan,
nghin ĐTTM với CLGN.
Kết qu: Tng cng 608 học sinh đưc chn vào nghiên cu. T l CLGN kém là 34,1%. T l nghin đin
thoi tng minh 54,6%. Hc sinh học trường chuyên (p < 0,001), áp lc hc tp (PR = 1,39, KTC 95%: 1,10
1,75, p = 0,005) nghin ĐTTM (PR = 1,61, KTC 95%: 1,26 2,05, p < 0,001) có t l cht lượng gic ng
m cao n.
Kết lun: Nghiện ĐTTM áp lực hc tp làm gim CLGN. Để ng cao CLGN cho hc sinh, hc sinh cn
gim s dụng ĐTTM nhà trường cn gim áp lc hc tp cho hc sinh.
T khóa: nghin điện thoi thông minh, chấtng gic ng
ABSTRACT
SMARTPHONE ADDICTION REDUCES SLEEP QUALITY:
A CROSS SECTIONAL STUDY ON HIGH SCHOOL STUDENTS IN BEN TRE PROVINCE
Phan Nhu Ngoc, Huynh Ngoc Van Anh, To Gia Kien
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No. 2 - 2022: 328 - 335
Objective: Smartphone addiction negatively impacts on physical and mental health, particularly in
reducing the sleep quality of adolescents. The association between smartphone addiction and sleep quality among
students at Ben Tre high schools. This study aims to assess whether smartphone addiction reduces the sleep
quality of high school students.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 608 students at four high schools in Ben Tre city, Ben
Tre Province, Vietnam. A self administrated questionnaire was designed to collect data on personal
characteristics (10 items), family characteristics (8 items), smartphone use (3 items), smartphone addiction
(Smartphone Addiction Scale Short Version), and sleep quality (Pittsburgh Sleep Quality Index). Simple and
multivariable Poisson regression was used to identify the association between smartphone addiction and
1Y hc D phòng 2015 - Khoa Y tếng cộng, Đại hc Y Dược TP. HCM
2B môn Thng kê Y hc và Tin hc - Khoa Y tếng cộng, Đại hc Y Dược TP. HCM
3B môn T chc Qun lý Y tế - Khoa Y tế Công cng, Đại học Y Dược TP. HCM
Tác gi liên lc: PGS.TS. Tô Gia Kiên ĐT: 0907 857 370 Email: togiakien@ump.edu.vn
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
329
associated with sleep quality.
Results: The sample size included 608 high school students. The prevalence of poor sleep quality was
34.1%. The prevalence of smartphone addiction was 54.6%. High school students who study at specialized
school (p <0.001), have study pressure (PR = 1.39, KTC 95%: 1.10 1.75, p=0.005) and addicts to
smartphone use (PR=1.61, KTC 95%: 1.26 2.05, p <0.001). Type of school, study pressure and smartphone
addiction are associated with sleep quality.
Conclusions: Smartphone addiction and study pressure reduce sleep quality. To improve sleep quality, high
school students should limit smartphone’s use, the schools should reduce students’ study pressure.
Keywords: smartphone addiction, sleep quality
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất ng gic ng (CLGN) được định
nga s hài ng ca mt ngưi v s tri qua
gic ng ca mình, nó được đánh giá nhiu khía
cnh n sự bắt đầu vào gic ng, kh ng duy
trì gic ng, thời lượng gic ng, nh trng sc
khe sau khi ng dy(1). CLGN tt đóng vai trò
quan trng đ duy trì trng thái khe mnh v
th cht và tinh thn. CLGN kém th c đng
tiêu cc đến s tnh táo, hot động nhn thc
m trng, m suy yếu h thng min dch, gây
đau đu, mt tp trung và d b tn thương(2).
Ngày nay vi s phát trin ca khoa hc k
thut hiện đại, đin thoại thông minh TTM)
đã ra đi và tr tnh mt phn quan trng
trong cuc sng ca mỗi ngưi vi nhng li ích
mà đem lại. Thống m 2020 trên toàn cu,
s ợng người ng ĐTTM đạt 3,5 t người(3).
Ti Việt Nam, m 2020 đến 50 triệu người
hiện đang sử dng ĐTTM, đạt t l 45% dân
s, thuc 15 th trưng s ợng người ng
ĐTTM cao nhất thế gii(4).
V thành niên la tui s hu s dng
ĐTTM nhiu nht (tn 93%)(5). Tuy nhiên, đ
tui y, m sinh chưa phát triển đầy đủ và
kh năng kiểm soát hành vi ca cao, việc s
dụng ĐTTM không đúng ch th y
nghin. Mt nghn cu Thy cho thy
16,9% hc sinh nghiện ĐTTM, trong đó phổ biến
đ tui 15 16 tui(6). ơng quc Anh, t l
nghiện ĐTTM hc sinh t 11 đến 18 tui là
10%(7). Ti Vit Nam, mt nghiên cu trên hc
sinh trung hc ph thông (THPT) Huế năm
2017 cho thy t l nghiện ĐTTM 49,1%(8). Mc
dù s dng ĐTTM hữu ích trong nhiều lĩnh
vc ca cuc sng, tuy nhn nếu s dng
ĐTTM đến mc nghin thì kh ng nh
ng đến sc khe tâm thần như trm cm, lo
âu(9), sc khe th chất như đau mỏi , ng
huyết áp(10), đặc bit là ri lon chất lượng gic
ng (CLGN)(11).
Hin nay trên thế gii Việt Nam đã
nhiu nghiên cu v mi liên quan gia nghin
ĐTTM CLGN, tuy nhiên đa số tp trung trên
đối tượng sinh viên c trường đại hc(12,13). Vi
xu hướng s dng ĐTTM ngày càng nhiều
c hi ca nó đến CLGN vông nghiêm trng,
đc biệt đối vi hc sinh trung hc ph thông
đối tượng vi nhiu áp lc thi c biến đổi m
sinh lý. Hc sinh THPT xu hướng s dng
ĐTTM để gii trí hc tp ngày ng ng(5),
việc đánh giá mối liên quan gia nghiện ĐTTM
CLGN cn thiết.
Tnh ph Bến Tre mt trong nhng
thành ph đang phát triển trong khu vc đồng
bng sông Cu Long và đang đẩy mnh y
dựng sở h tng, phát trin khoa hc công
ngh tiên tiến. Người n có hội tiếp cn vi
pơng tiện k thut s hiện đại i chung
ĐTTM nói riêng, nhất hc sinh THPT. Do đó,
chúng i thc hin nghiên cu y để c định
ảnh ng ca nghin ĐTTM lên CLGN hc
sinh THPT ti tnh Bến Tre. Kết qu nghiên cu
to sở d liệu để so nh vi các khu vc
kc, đồng thời đưa ra c giải pháp cho nhà
trường và ph huynh góp phn nâng cao
CLGN, qua đó ng cao sc khe cho hc sinh.
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
330
ĐI NG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghn cu
Nghiên cu đưc thc hin vào tháng 9/2020
4/2021 trên hc sinh khi 10, 11, 12 bn
trường THPT ti Thành ph Bến Tre, Tnh Bến
Tre. Thi gian thu thp d liu vào tháng 3
4/2021. Thành ph Bến Tre 4 trưng THPT
bao gm THPT Chuyên Bến Tre, THPT Nguyn
Đình Chiểu, THPT Võ Trưng Ton THPT
Lc Long Quân. Mỗi trưng gm 3 khi lp 10,
11, 12. Bn trường vi tng s lp là 106 lp,
tng s hc sinh là 4.098 hc sinh.
Pơng pp nghn cu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang.
C mu k thut chn mu
Đ 95% tin ng t l hc sinh có CLGN
tt 57,3%(8), vi sai s cho phép 0,05, h s
thiết kế 1,5 cho mu cm, d trù t l hc
sinh không tham gia nghn cu 5% theo kết qu
nghiên cu th. C mu được ước ng 594
hc sinh.
Nghiên cu s dng phương pháp chn
mu nhiu bc. Tt c 4 trường THPT ti Thành
ph Bến Tre được chno nghiên cu. C mu
đưc pn tng da theo t l hc sinh ca bn
trường. c lp (cm) mi tờng được chn
bng phương pháp ngu nhiên h thng vi
khong cách k = 6 mi trường. C th THPT
Chun Bến Tre (18%, c mu = 110 hc sinh, s
cm = 4 lp), THPT Nguyn Đình Chiểu (34%,
c mu = 307 hc sinh, s cm = 5 lp), THPT
Tng Ton (23%, c mu = 140 hc sinh, s
cm = 3 lp), THPT Lc Long Quân (25%, c
mu = 152 hc sinh, s cm = 4 lp). Chn tt c
hc sinh trongc lớp được chn.
ng c k thut thu thp d liu
D kin được thu thp bng b u hi t
đin gm đặc điểm nhân, đặc điểm gia đình,
đặc điểm s dng ĐTTM, tình trng nghin
ĐTTM và CLGN. Đặc điểm cá nn gm trường
hc, gii (nam, n), khi lp, hc lc (Trung
nh, Khá, Gii), hnh kim (≤ Khá, Gii), hc
thêm, áp lc hc tp, áp lc thi c, s anh/ch/em
(Có, Không) và th t sinh (Con ln/con c, Con
thứ, Con út). Đặc điểm gia đình gồm ni sng
chung (Sng vi cha/m/khác, C cha m),
nh trng n nhân (Sng chung, Không sng
chung), kinh tế (Khó khan, Đủ ăn/nh tng,
Khá gi/Giàu có), tình trng s dụng ĐTTM của
cha m (Có, Kng), ngh nghip cha m (Công
nhân, Kinh doanh, Nn viên, viên chc, Ni
trợ, Lao đng t do, Không ) hc vn cha
m (i trung học cơ sở, Trung hc s,
Trung hc ph thông, Trên trung hc ph thông,
Không ). Đặc điểm s dụng ĐTTM gồm s
m s dng ĐTTM (>3 năm, ≤3 năm), thời gian
s dng ĐTTM mỗi ngày (<4 gi/ngày, 4 6
gi/ngày, >6 gi/ny) mc đích sử dng
ĐTTM (Gọi điện thoi nhn tin, Hc tp, Truy
cp MXH, Ci game, Nghe nhc xem phim,
Xem tin tc).
Thang đo Smartphone Addiction Scale Short
Version (SAS SV)
Tình trng nghiện ĐTTM được xác định
bng thang đo SAS SV gm 10 câu hi do
Kwon và cng s nghiên cứu đánh giá từ thang
đo Smartphone Addiction Scale (SAS)(14), vi h
s Cronbach's alpha 0,911(14), gm 2 giá tr:
nghin khi tng điểm t 31 đim tr n đối vi
nam và tng đim t 33 điểm tr n đối vi n,
kng nghin khi tng điểm<31 điểm đối vi
nam tng điểm<33 điểm đối vi n. Mi câu
hi đều được cho điểm theo thang điểm t 1
(Rt không đồng ý) đến 6 (Hn toàn đồng ý)
vi tng đim là tng đim ca 10 câu hi.
Thang đo Pittsburgh Sleep Quality Index
(PSQI)
CLGN được c định bằng thang đo PSQI.
Phn bn tiếng Vit ca thang đo PSQI đã đưc
Tô Minh Ngc cng s ng gv độ tin
cy, nh giá tr vi h s Cronbach’s alpha đạt
0,789(15), gm 2 gtr: CLGN kém khi hc sinh có
tng điểm CLGN>5 đim CLGN tt khi hc
sinh tổng điểm CLGN≤5 điểm. Đim CLGN
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
331
tổng điểm ca 7 tnh phn gic ngủ. Điểm
thp nhất là 0 điểm, điểm cao nht 21 điểm.
Phương pháp pn tích thống
D kin được nhp bng phn mm Epidata
3.1, pn ch d kin bng phn mm STATA
14.2. Nhng b u hi không được điền đầy đủ
s b loi. Tn s, t l (%) đưc s dng cho
thng t c biến s gm đặc điểm
nhân, đặc điểm gia đình, đặc điểm s dng
ĐTTM, tỷ l nghin ĐTTM t l CLGN m.
Kiểm định chi nh pơng đưc s dng để
xác định mi liên quan gia nghin ĐTTM và
c biến s vi CLGN. Các biến s trong kim
đnh mi liên quan đơn biến giá tr p 0,2
được đưa vào hình hồi quy Poisson đa biến
đ tính PR KTC 95%. c kim đnh mi liên
quan có ý nga thng ngưng p <0,05.
Y đức
Nghiên cứu đã được thông qua Hi Đồng
Đạo Đức trong nghiên cu Y sinh hc Đại hc Y
c Thành ph H Chí Minh, s: 993/HĐĐĐ
ĐHYD, ny 11/01/2021.
KT QU
Nghiên cu tiến hành trên tng cng 623 hc
sinh c 3 khi lp 10,11, 12 của 4 trưng THPT
ti thành ph Bến Tre. Tuy nhiên ti thời điểm
kho sát, 3 hc sinh và ph huynh không
đng ý tham gia nghiên cu 12 hc sinh
kng tr li hết tt c các câu hi trong phiếu
kho sát n tng s học sinh được đưa vào
pn ch 608 hc sinh.
Bng 1. T l nghiện ĐTTM và CLGN m (n=608)
Đặc điểm
Tn s
%
Nghiện ĐTTM
332
54,6
Không
276
45,4
CLGN
m
207
34,1
Tt
401
65,9
Kết qu nghiên cu cho thy có 54,6% hc
sinh nghin đin thoi thông minh 34,1%
hc sinh CLGN kém.
Kết qu nghiên cu Bng 2 cho thy t l
CLGN kém cao nht hc sinh trường THPT
Chun Bến Tre (53,8%), kế đến trưng THPT
Nguyễn Đình Chiểu. T l hc sinh hc lc
gii CLGN kém chiếm t l cao nht (39,8%),
kế đến hc sinh khá. T l CLGN m cao
nht hc sinh áp lc hc tp (40,2%)
áp lc thi c (38,1%).
Bng 2. Mi ln quan giữa CLGN và đặc điểm cá
nn ca hc sinh (n=608)
Đặc điểm
Mu
N=608
CLGN m
%, N=207
CLGN tt
%, N=401
G tr
p
Trường
THPT Chuyên
Bến Tre
117
63 (53,8)
54 (46,2)
THPT Nguyn
Đình Chiểu
200
61 (30,5)
139 (69,5)
<0,001
THPT Tng
Ton
139
38 (27,3)
101 (72,7)
<0,001
THPT Lc Long
Qn
152
45 (29,6)
107 (70,4)
<0,001
Hc lc
Trung bình
113
29 (25,7)
84 (74,3)
Khá
206
63 (30,6)
143 (69,4)
0,004*
Gii
289
115 (39,8)
174 (60,2)
Áp lc hc tp
326
131 (40,2)
195 (59,8)
0,001
Không
282
76 (27,0)
206 (73,0)
Áp lc thi c
Có
412
157 (38,1)
255 (61,9)
0,002
Không
196
50 (25,5)
146 (74,5)
*Kim định khuynh hưng
Bng 3. Mi ln quan giữa CLGN và đặc điểm gia
đình của hc sinh (n=608)
Đặc điểm
Mu
N=608
CLGN m
%, N=207
CLGN tt
%, N=401
G tr
p
Ngh nghip cha
Công nhân
82
18 (22,0)
64 (78,0)
Kinh doanh
108
43 (39,8)
65 (60,2)
0,013
Nn vn, vn chc
127
48 (37,8)
79 (62,2)
0,022
Lao động t do
239
83 (34,7)
156 (65,3)
0,043
Không rõ/Kc (hưu
trí, b đi….)
52
15 (28,8)
37 (71,2)
0,365
Ngh nghip m
Công nhân
61
13 (21,3)
48 (78,7)
Kinh doanh
109
44 (40,4)
65 (59,6)
0,019
Nn vn, vn chc
116
37 (31,9)
79 (68,1)
0,152
Ni tr
212
68 (32,1)
144 (67,9)
0,124
Lao động t
do/Không
110
45 (40,9)
65 (59,1)
0,016
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
332
Kết qu Bng 3 cho thy t l CLGN kém cao
nht hc sinh có cha kinh doanh (39,8%), kế
đến Nhân viên viên chc, Lao động t do. T
l CLGN m cao nht hc sinh m lao
đng t do (40,9%), kế đến kinh doanh
(40,4%).
Kết qu nghiên cu Bng 4 cho thy t l hc
sinh thi gian s dng ĐTTM >3 m
CLGN m cao nht (36,3%). T l hc sinh
CLGN m hc sinh nghiện ĐTTM (42,2%)
cao n nm kng nghin (24,3%).
hình hi quy Poisson đa biến trên 16 yếu
t kh ng ảnh hưởng đến CLGN m trong
kiểm định đơn biến, kết qu cho thấy: trường
hc, áp lc hc tp nghin ĐTTM. Học sinh
nghiện ĐTTM có CLGN kém cao n 1,61 lần
(PR = 1,61, KTC 95%: 1,26 2,05, p <0,001) so vi
hc sinh không nghiện ĐTTM (Bng 5).
Bng 4. Mi ln quan giữa CLGN và đặc điểm s
dng điện thoi ca hc sinh (n=608)
Đặc điểm
Mu
N=608
CLGN m %
N=207
CLGN tt %
N=401
G tr p
S năm sử dng ĐTTM
> 3 năm
454
165 (36,3)
289 (63,7)
0,040
3 năm
154
42 (27,3)
112 (72,7)
Nghiện ĐTTM
332
140 (42,2)
192 (57,8)
<0,001
Không
276
67 (24,3)
209 (75,7)
Bng 5. Các yếu t ln quan đến CLGN theo mô hình hi quy Poisson đa biến (n=608)
Đặc điểm
CLGN m (Tn
s %)
G tr
P thô
PR thô
(KTC 95% thô)
G tr
P hc
PR hc
(KTC 95% hc)
Trường
THPT Chuyên Bến Tre
63 (53,8)
1
1
THPT Nguyn Đình Chiểu
61 (30,5)
<0,001
0,57 (0,43 0,74)
<0,001
0,62 (0,48 0,80)
THPT Tng Ton
38 (27,3)
<0,001
0,51 (0,37 0,70)
<0,001
0,54 (0,39 0,73)
THPT Lc Long Quân
45 (29,6)
<0,001
0,55 (0,41 0,74)
<0,001
0,60 (0,45 0,80)
Áp lc hc tp
131 (40,2)
0,001
1,49 (1,18 1,88)
0,005
1,39 (1,10 1,75)
Nghiện ĐTTM
140 (42,2)
<0,001
1,74 (1,36 2,22)
<0,001
1,61 (1,26 2,05)
phc: p hiu chnh PRhc: PR hiu chnh KTChc: KTC hiu chnh
Hi quy Poisson đa biến s đánh g mi liên quan gia nghin ĐTTM vi CLGN kém có hiu chnh theo các biến s trường
hc, gii tính, anh/ch/em rut, th t con, hc lc, áp lc hc tp, áp lc thi c, tình trng sng chung, ngh nghip cha,
ngh nghip m, hc vn cha, hc vn m, s m s dng ĐTTM, thời gian s dụng ĐTTM mỗi ny và mc đích s dng
ĐTTM (học tp)
BÀN LUN
T l CLGN kém ca hc sinh
Kết qu nghiên cu thu đưc t l cht
ng cuc sng m hc sinh 34,1%.
Nghiên cu kết qu tương đồng vi nghiên
cu ca Trn Th Kim Ngân vi t l CLCS kém
35,3%(16). Tuy nhiên, t l này li thp n so
vi nhng nghiên cu như ca c gi Đào Minh
Nguyt ti thành ph Bn Hòa vi t l là
50%(17) ca c gi Lương Thị Thùy Dung ti
TP. H Chí Minh vi t l 60,5%(18). S khác
bit này th do s khác nhau v li sng
nhng thành ph ln c tnh ng ngoi ô.
Mi liên quan gia ĐTTM với CLGN
Qua phân tích đơn biến nghiên cu chúng
i ghi nhn đưc s năm sử dng ĐTTM
nghiện ĐTTM có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê với CLGN kém. Tuy nhiên sau khi đưa vào
mô hình đa biến thì ch còn yếu t nghiện ĐTTM
liên quan đến CLGN kém. Đối vi s năm sử
dng ĐTTM thì những học sinh ng ĐTTM
trên 3 m có tỷ l CLGN m cao hơn với
p=0,04. Điu y có th do hc sinh la tui
hay khám phá nên s tìm ra nhiều điều t v do
đin thoi đem lại khi s dụng ĐTTM càng lâu
như c ng dng gii trí (mng xã hi, game),
gọi điện thoi nhn tin nhiều n dẫn đến hc
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
333
sinh s ng s dng ĐTTM không ch lúc rnh
ri còn tớc khi đi ng y ảnh hưởng đến
CLGN. Theo kết qu thu đưc t thng kê đơn
biến đa biến, nhng hc sinh nghiện ĐTTM
CLGN kém cao gp ln t 1,74 ln 1,61
ln vi p <0,001. Mi ln quan y ng được
m thy trong nhng nghiên cu trong và ngoài
c. Theo nghn cu ca Sohn S. cng s
m 2019 cho thy nhng hc sinh nghin
ĐTTM CLGN m cao gấp 2,60 ln so vi
kng nghiện ĐTTM, p=0,003(19). Theo nghiên
cu ca Nguyn Minh Tâm trên hc sinh THPT
vi kết qu nhng hc sinh nghiện ĐTTM
CLGN kém cao 1,24 ln vi p <0,05(8). Theo
nghiên cu ca Phùng Ngô Châu được thc
hiên trên sinh viên Đại hc Y c, t l sinh
viên nghiện ĐTTM CLGN m cao n 1,37
ln so vi nhng sinh viên không nghiện ĐTTM
vi p=0,004(12).
Mi liên quan giữa đặc điểm nhân ca hc
sinh vi CLGN
V các đặc điểm liên quan đến hc tp
nhân ca hc sinh, nghiên cu ca cng tôi ghi
nhn bn yếu t ln quan đến CLGN trường
hc, hc lc, áp lc hc tp và áp lc thi c. Tuy
nhn khi đưa o mô nh đa biến Poisson thì
ch còn hai yếu t thc s liên quan đến CLGN
áp lc hc tp trường hc ca hc sinh.
Trong đó, nhng hc sinh áp lc hc tp
CLGN kém cao n những hc sinh không có áp
lc hc tp vi p = 0,001. Kết qu này phù hp
vi nghiên cu ca Trn Th Kim Ngân vi
p=0,016(16). Tuy nhiên trong nghiên cu của Đào
Minh Nguyt li kng m được mi liên quan
y(17). Nghiên cu ca chúng tôi cho thy
nhng hc sinh hc tng chuyên CLGN
kém cao n những hc sinh hc tng nh
thường vi p <0,001. Điu y th do trưng
Chun ng i v nhiu, trình độ i tp
k hơn thời gian đi học cũng nhiều n
những trường kng chun. Đi vi yếu t hc
lc, nghiên cu cho thy nhng hc sinh có hc
lc ng tt t t l CLGN kém ng cao,
nhưng mối quan h này không còn khi đưa vào
pn ch đa biến s. Nghiên cu ca Trn Th
Kim Ngân tkhông tìm thy mi liên quan gia
hc lc CLGN m(16), còn theo nghiên cu
ca Ngô Th ch Trâm thì nhng hc sinh
hc lc ng kém t l CLGN kém càng cao
vi giá tr p <0,001(20). Nghiên cu cng i n
m thy áp lc thi c mi liên quan đến
CLGN m trong nh đơn biến nhưng
kng trong nh đa biến, kết qu y
ơng đng vi nghiên cu ca Trn Th Kim
Ngân, do đó áp lực thi c không phi yếu t
liên quan đến CLGN(16).
Mi liên quan giữa đặc điểm gia đình của hc
sinh vi CLGN
V đặc điểm gia đình của hc sinh, khi đánh
g mi liên quan đơn biến chúng i tìm thy
ngh nghip cha và m ca hc sinh mi liên
quan vi CLGN, tuy nhiên khi đưa vào phân
ch nh đa biến thì kng n mi liên
quan. t v ngh nghip cha m, kết qu
nhn cu cho thy có mi liên quan gia ngh
nghip cha m vi t l CLGN, c th nhng
hc sinh cha m công nhân có t l
CLGN m thấp n, thể do nghng nhân
phi m việc đúng gi môi trường m vic
k cc nhc thế h phải đi ng sm để ly
sc cho ngày m sau dẫn đến thói quen cho
con cái ca h cũng s đi ng sm. Tuy nhiên
trong nghiên cu của Lương Thị Ty Dung thì
kngm thy mi liên quan này(18).
Hn chế ca nghiên cu
Nghiên cứu có điểm mnh là c mẫu đủ ln,
tham gia nghiên cu t 4 tng nên kết qu
nghiên cứu mang nh đại din cho dân s mc
tiêu. Tuy nhiên, nghiên cứu ng một s hn
chế. Đây nghiên cứu ct ngang nên ch phn
ánh được tình trng nghiện ĐTTM, CLGN ca
hc sinh ti thi đim nghiên cu không th
hiện đưc mi quan h nhân qu giac yếu t
liên quan. Mặc thang đo SAS SV chưa
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
334
chun a đầy đ nhưng c thang đo trong
nghiên cứuy được đánh giá độ tin cy và tính
g tr qua nghiên cu th.c nghn cu trong
c s dụng thang đo SAS – SV n ít nên vic
so nh vi c nghiên cứu c ngi có th
dẫn đến s không tương đng v đặc đim kinh
tế, n a, hội. Tuy nhn, vic so nh này
ng giúp cho thấy s thay đổi t l hc sinh s
dụng ĐTTM tỷ l CLGN m c nước,
vi nh nh ca Vit Nam i chung tnh
Bến Tre i riêng.
KT LUN
Kết qu nghiên cu cho thy t l CLGN
kém hc sinh 34,1%. Nhng hc sinh hc
trường chuyên, áp lc hc tp nghin
ĐTTM thì có tỷ l CLGN kém n. Về phía hc
sinh, hn chế thi gian s dng ĐTTM mỗi
ngày, tham gia các hot động th thao cn sp
xếp thi gian hiu qu gia vic hc tp và gii
trí, nên ng đ gic, ch s dng thuc ng khi
ch định ca c . Đối vi gia đình t nên
gm t, quy định ràng thi gian s dng
ĐTTM của con cái, động viên và tránh to nhiu
áp lc trong hc tp, quan tâm đến gic ng c
em hc sinh nhiềun, tạo môi trường thoii
đ tăng CLGN. Về phía nhà trường n to
nhiu hoạt đng ngoại ka để gii trí nhm
gim bt áp lực liên quan đến hc tp đi vi
hc sinh. Mc dù hin nay ni quy cm hc sinh
s dng ĐTTM trong gi hc, nhà trường nên
phi hp vi gia đình trong kim soát vic s
dụng ĐTTM tại n.
I LIU THAM KHO
1. Kline C (2013). Sleep Quality. In: Gellman MD, Turner JR (eds).
Encyclopedia of Behavioral Medicine, pp.117. Springer, New
York, NY.
2. News medical life sciences (2019). Health Effects of Poor Sleep -
Quantity and Quality. URL: https://www.news-
medical.net/health/Health-effects-of-poor-sleep-quantity-and-
quality.aspx.
3. Statista (2020). Number of smartphone users worldwide from
2016 to 2021 (in billions). URL:
https://www.statista.com/statistics/330695/number-of-
smartphone-users-worldwide.
4. Appota (2020). o o th trường di động ng dng
smartphone Vit Nam nửa đầu năm 2020. Appota, pp.10.
5. Derevensky JL, Hayman V, Gilbeau L (2019). Behavioral
Addictions: Excessive Gambling, Gaming, Internet, and
Smartphone Use Among Children and Adolescents. Pediatr
Clin North Am, 66(6):1163-1182.
6. Haug S, Castro RP, Kwon M, et al (2015) Smartphone use and
smartphone addiction among young people in Switzerland. J
Behav Addict, 4(4):299-307.
7. Lopez-Fernandez O, Honrubia-Serrano L, Freixa-Blanxart M,
Gibson W (2014). Prevalence of problematic mobile phone use
in British adolescents. Cyberpsychol Behav Soc Netw, 17(2):91-8.
8. Nguyn Minh Tâm, Nguyn Phúc Thành Nhân, Nguyn Th
Thúy Hng (2017) Mi liên quan gia mc độ s dng đin
thoi tng minh các ri lon gic ng, ri lonm hc
sinh trung hc ph thông và sinh viên. Y c hc - Trường đại
hc Y Dược Huế, 7:125-130.
9. Kim SG, Park J, Kim HT, Pan Z, Lee Y, McIntyre RS (2019). The
relationship between smartphone addiction and symptoms of
depression, anxiety, and attention-deficit/hyperactivity in
South Korean adolescents. Ann Gen Psychiatry, 18:1.
10. Alsalameh AM, Harisi MJ, Alduayji MA, Almutham AA,
Mahmood FM (2019). Evaluating the relationship between
smartphone addiction/overuse and musculoskeletal pain
among medical students at Qassim University. J Family Med
Prim Care, 8(9):2953-2959.
11. Ruchi S, Ritesh U, Mahendra J (2017). Prevalence of smart
phone addiction, sleep quality and associated behaviour
problems in adolescents. International Journal of Research in
Medical Sciences, 5(2):515-519.
12. Png N Châu (2017). Cht ng gic ng các yếu t
liên quan sinh vn h chính quy khoa Y tế ng cng Đại
hc Yc Tnh ph H Chí Minh năm 2017. Khóa Lun Tt
Nghip BS Y hc D phòng, Khoa Y tế ng cng, Đi hc Y
c Thành ph H Chí Minh.
13. Zhang MX, Wu AMS (2020). Effects of smartphone addiction
on sleep quality among Chinese university students: The
mediating role of self-regulation and bedtime procrastination.
Addict Behav, 111:106552.
14. Kwon M, Kim DJ, Cho H, Yang S (2013). The smartphone
addiction scale: development and validation of a short version
for adolescents. PLoS ONE, 8(12):e83558.
15. Tô Minh Ngc, Nguyn Đỗ Nguyên, Png Khánh Lâm,
Nguyn Xuân Bích Hun, Trn Th Xuân Lan (2014) Thang
đo Chất ng gic ng Pittsburgh Sleep Quality Index phiên
bn tiếng Vit. Y Hc Tnh Ph H Chí Minh, 18(6):664-668.
16. Trn Th Kim Ngân (2017). Chất ng gic ng và các yếu t
liên quan hc sinh trường Trung hc Ph thông M Đức 2,
huyn M Đc, tnh Qung Ngãi năm 2017. Khóa Lun Tt
Nghip C Nhân Y Tế Công Cng, Khoa Y tếng cng, Đại hc
Y c Thành Ph H C Minh.
17. Đào Minh Nguyt, T Th Kim Ngân, Phm Nht Tun,
Nguyễn Đỗ Nguyên (2016). Chất ng gic ng mi liên
quan vi stress ca học sinh trường trung hc ph thông Ngô
Quyn, thành ph Biên Hoà, tnh Đồng Nai. Y Hc Thành Ph
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 26 * S 2 * 2022
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cng
335
H Chí Minh, 20(1):194-200.
18. Lương Th Thùy Dung (2019). Thi gian s dng n hình,
stress, chất lượng gic ng và c yếu t ln quan hc sinh
trường THPT Vp qun Gò Vp, TP. HCM. Khóa Lun Tt
Nghip Bác Sĩ Y Hc D Phòng, Khoa Y tếng cng, Đi hc Y
c Thành ph H Chí Minh.
19. Sohn S, Rees P, Wildridge B, et al (2019). Prevalence of
problematic smartphone usage and associated mental health
outcomes amongst children and young people: a systematic
review, meta-analysis and GRADE of the evidence. BMC
Psychiatry, 19(1):356.
20. N Th ch Trâm (2016). Chất lượng gic ng các ti
quen hc sinh trường trung hc ph thông Chu Văn An, thị
trn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước m
2016. Ka Lun Tt Nghip C Nhân Y Tế Công Cng, Khoa Y tế
ng cng, Đại hc Y Dược Tnh Ph H C Minh.
Ngày nhn bài báo: 28/11/2021
Ngày nhn phn bin nhn xét i báo: 10/02/2022
Ngày i o được đăng: 15/03/2022