TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN THẾ GIỚI PDF Free Download

1 / 82
0 views82 pages

TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN THẾ GIỚI PDF Free Download

TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN THẾ GIỚI PDF free Download. Think more deeply and widely.

B XÂY DNG
TRUNG TÂM CÔNG NGH THÔNG TIN
Tng luận chuyên đề
TRIN VNG PHÁT TRIN ĐÔ TH THÔNG MINH
TRÊN TH GII
S 3-2025
LI GII THIU
Cùng vi s phát trin mnh m ca khoa hc và công ngh nói chung
công ngh s nói riêng, nhiu quc gia trên thế giới đã xây dng các
chương trình nghị s chiến lược phát triển đô thị thông minh nhm mc
tiêu tối ưu hóa hoạt động của đô thị, nâng cao chất lượng cuc sng cho
người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đng thời đảm bo phát triển đô thị
bn vng.
Ti Vit Nam, vi tm nhìn chiến lược trong k nguyên Cách mng
Công nghip ln th tư, t năm 2018, Th ng Chính ph đã ban hành
Quyết định s 950/QĐ-TTg phê duyt "Đề án phát triển đô th thông minh bn
vng Vit Nam giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030" án 950),
đặt du mốc đầu tiên cho phát triển đô thị thông minh bn vng trên c c.
Sau gần 7 năm triển khai, Đề án 950 đã đạt được nhng kết qu ban
đầu đáng ghi nhận: nhn thc v phát triển đô thị thông minh được nâng cao;
h tng công ngh thông tin - truyn thông, các dch v tin ích, ng dụng đô
th thông minh được chú trọng đầu ngày càng hoàn thin mang li li
ích thiết thực cho người dân và doanh nghip, đồng thi từng bước làm thay
đổi phương thức qun tr đô thị định hướng lấy người dân làm trung tâm.
Thông qua nghiên cu Báo cáo “Triển vọng đô thị thông minh toàn cu
năm 2024” ca Chương trình định con người Liên Hp quc (UN-
Habitat), Trung tâm Công ngh Thông tin đã biên dch nhng nội dung
bn, biên son thành cun Tng luận chuyên đề "Trin vng phát triển đô thị
thông minh trên thế giới”. Hy vọng cun Tng lun này s tài liu tham
kho hu ích cho các nhà qun hoạch định chính sách đô thị, các nhà
nghiên cu, doanh nghip những độc gi quan tâm trong lĩnh vực phát
triển đô thị thông minh Vit Nam.
TRUNG TÂM CÔNG NGH THÔNG TIN
MC LC
Trang
LI GII THIU
PHN M ĐẦU
5
CHƯƠNG I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ S CHIẾN LƯỢC
7
1. Kết ni chiến lược quốc gia và địa phương
8
2. Lp kế hoch có s tham gia
9
1.3 Trin khai giám sát các đô thị thông minh lấy người dân
làm trung tâm
10
CHƯƠNG II. CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐNH
12
2.1 Qun lý H tng s đô thị
13
2.2 Tiêu chun k thut và d liu
15
2.3 Bo v và qun tr d liu
17
2.4 Nhân quyn k thut s đạo đức công ngh
18
2.5 Các quy định và chính sách môi trường
21
CHƯƠNG III. NĂNG LỰC VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CA
CHÍNH QUYN
23
3.1. Cơ cấu và quy trình qun lý
25
3.2 Năng lực và nhu cầu tăng cường năng lực
27
3.3 Cơ chế tài chính
29
3.4 Văn hóa và giá trị t chc
32
CHƯƠNG IV. HỆ SINH THÁI HP TÁC
34
4.1 S tham gia và đóng góp của cộng đồng
35
4.2 Hp tác vi các t chức tư nhân
38
4.3 Hp tác với các trường đại hc và vin nghiên cu
42
4.4 Hp tác vi các t chc xã hi dân s
43
CHƯƠNG V. CƠ SỞ H TNG K THUT S ĐÔ THỊ
44
5.1 Mạng băng thông rộng
45
5.2 Mng cm biến
51
5.3 Nn tng d liu
54
CHƯƠNG VI. S DNG CÁC NG DNG THÔNG MINH
TRONG CUNG CP DCH V CÔNG
56
6.1 Quy hoạch đô thị và không gian
58
6.2 Nhà
60
6.3 Giao thông
61
6.4 Năng lưng
65
6.5 Quản lý nước
67
6.6 Qun lý cht thi
69
6.7 Phòng nga và qun lý thiên tai
71
6.8 An toàn và an ninh
73
6.9 Phúc li
74
CHƯƠNG VII. KT LUN
76
5
PHN M ĐU
Trong k nguyên đô thị k thut s hin nay, áp dng công ngh để ci
thin chất lượng cuc sống cho người dân đô thị và các cng đng tr thành
vic cấp bách. Đ làm được điu này, cn tối đa hóa lợi ích cho mọi người
phi quản lý được nhng rủi ro đi kèm. Ti K hp th 2 ca UN-Habitat vào
năm 2023, 193 quốc gia đã đề ngh UN-Habitat xây dng các tài liệu hướng dn
quc tế v đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm. Điu này phn ánh
nhu cu v việc đảm bo cho các thành ph đưc xây dng da trên các nguyên
tc bao trùm, bn vng s dng công ngh trách nhiệm. Để hoàn thành
nhim v này mt cách hiu qu, cn xây dựng các hướng dn da trên d liu
thc chng tin cy và kinh nghim thc tin t các đô thị trên toàn cu.
“Báo cáo Triển vọng Đô thị Thông minh Toàn cầu” ớc đi cần thiết
của quá trình này, đưa ra nhng phân tích tng hp v thc trng phát triển đô
th thông minh hin nay. Báo cáo cung cp nhng tri thc bản v cách các
thành ph đang triển khai quá trình chuyển đổi kép s hóa và đô thị hóa, đặc
bit, tp trung vào nguyên tc thiết kế lấy người dân làm trung tâm. Thông qua
phân tích chuyên sâu các nghiên cứu điển hình, Báo cáo nêu bt nhng thành
công và thách thc các đô thị đã và đang phải đối mt khi trin khai áp dng
công ngh vì li ích của người dân.
Mt trong nhng phát hin chính ca Báo cáo đó sự tn ti dai dng
ca vấn đề khong cách s, làm suy yếu tiến trình phát triển đô thị thông minh.
Trong khi nhng thành ph phát trin nhanh chóng, thì mt s thành ph
khác, nht các thành ph nm khu vc Nam Bán cầu, đang gặp nhiu khó
khăn do kh năng tiếp cn hn chế sở h tng số, năng lực công ngh chưa
đủ mnh khuôn kh qun tr chưa đầy đủ. Khong cách s không ch làm
trm trng thêm bất bình đng xã hi, mà còn làm hn chế kh năng khai thác
công ngh ca các thành ph theo hướng ci thin dch v công, thúc đẩy tính
bn vững và tăng cường kh năng phục hi.
Vic gii quyết nhng bất bình đẳng này rt quan trng nhm hin thc
hóa tm nhìn toàn cu v phát trin đô thị thông minh lấy người dân làm trung
tâm. Công bng trong tiếp cn công ngh là điều bt buộc để đảm bo tt c cư
dân đô thị, điu kin kinh tế - xã hội nào, cũng có th ng li t chuyn
đổi số. Điều này bao gồm đầu tư cho cơ sở h tầng, thúc đẩy các gii pháp liên
ngành thông qua quan h đối tác các hình mua sm sáng to, nâng cao
năng lực s phát trin các khuôn kh pháp bo v nhân quyn tăng
ng tính minh bch.
Báo cáo cũng nhấn mnh, các đô thị cn s dng công ngh AI mt cách
có trách nhiệm, đng thi nêu bt nhng vấn đ đạo đc cn được cân nhc khi
tích hp công ngh AI vào các h thng đô thị. Việc đảm bo s dng công
ngh AI theo cách minh bch, có trách nhim gii trình và không thiên v cn
thiết để cng c nim tin của người dân và to ra các đô thị thc s hòa nhp.
6
Trong quá trình phát trin, các đô thị không ch cn nm bt công ngh,
còn phi s dng công ngh theo cách toàn din, bn vng và kh năng
phc hi. Nhng phát hin ca Báo cáo này sở nn tng cho vic xây dng
các hướng dn quc tế v đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm c
ưu tiên theo chương trình của UN-Habitat, cung cp nhng bng chng thc
nghim cn thiết để to ra các khuôn kh có th áp dng trên toàn cu.
Un-Habitat cam kết dn dt các đô thị trên hành trình này, đảm bo rng
quá trình chuyển đổi s va lấy con người làm trung tâm, va da trên thc tin
cuc sống đô thị ngày nay. Bằng cách thúc đẩy đi mi, qun tr trách nhim
gii quyết khong cách s, chúng ta có th to ra nhng đô thị thc s không
b rơi bất k ai và không b bt k khu vc nào li phía sau.
Bà Anacláudia Marinheiro Centeno Rossbach
Phó Tổng thư ký và Giám đốc điều hành, UN-Habitat
7
CHƯƠNG I
CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ S CHIẾN LƯỢC
Để định hướng điều phi s phát trin ca các đô th thông minh ly
ngưi dân làm trung tâm, nhiu chính quyền địa phương đã xây dng các
chương trình ngh s chiến lược, đưa ra định hướng tng th kế hoch thc
hin làm sở cho vic trin khai các sáng kiến đô thị thông minh. Các chương
trình ngh s này cn đưc thiết kế vi s phi hp ca tt c các bên tham gia
quá trình phát trin đô thị thông minh nhm thng nht các mc tiêu chung
ưu tiên chung.
Các thách thc chính:
- nhiều chương trình ngh s chiến lược liên quan đến phát trin đô
th thông minh lấy người dân làm trung tâm đang tn tại song song, chưa được
tích hp và thng nht trong một chương trình tổng th.
- Các quy trình lp kế hoch có s tham gia gặp khó khăn trong vic thu
hút hiu qu các nhóm yếu thếcác cộng đồng d b tổn thương.
- Các chính quyn thành ph gặp khó khăn trong việc thc thi các khuôn
kh pháp lý và ch s giám sát hiện để đánh giá các dự án và chính sách đô
th thông minh.
- Tác động môi trưng ca các d án đô thị thông minh khó đánh giá hơn
so vi việc đánh giá kết qu kinh tế xã hi.
Các ưu tiên chính:
- Xây dựng các chế quy trình phi hp để tích hợp các chương trình
ngh s v đô thị thông minh cấp địa phương và cp quc gia.
- Xây dựng năng lực địa phương (trong ngoài khu vc công) để duy
trì các quy trình lp kế hoch có s tham gia.
- Xây dng khung h thng cho vic đánh giá tác động trước và sau ca
các d án và chính sách v đô thị thông minh.
Theo s liu mi nht, 69% các thành ph đã công b tm nhìn hoc
kế hoch chiến lược phát trin đô thị thông minh. Kết qu kho sát cho thy,
tuyên b tm nhìn dng chương trình ngh s chiến lược ph biến nht, vi
61% các thành ph đưc kho sát áp dng. Tuy nhiên, ch có 44% s thành ph
đưc khảo sát đã lập kế hoch chiến lược. Mức độ ph biến ca các kế hoch
chiến lược thấp hơn nhiều châu Phi, vi 21% s thành ph đưc kho sát áp
dng. T l các thành ph châu Phi công b tm nhìn v phát triển đô thị thông
minh cũng thp nht (39%).
Bên cnh các kế hoch chiến lược và tm nhìn v phát trin đô thị thông
minh, nhiu tài liu chiến lược khác đưc ban hành ti địa phương cũng có thể
liên quan nh hưởng đến đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Các
8
cuc phng vn cho thy, kế hoch chiến lược đô thị thông minh thường là s
kết tinh ca các tài liu chiến lược rng hơn, đặt ra tm nhìn cho tương lai ca
thành ph. Bên cạnh đó, các thành ph trên toàn thế gii ngày càng đt ra các
kế hoch và mc tiêu cho những lĩnh vực chiến lược b sung. Ví d, thành ph
Cocody (Cameroon) đã khởi động Kế hoch Thành ph Xanh vi mc tiêu gim
70% lượng khí thải carbon đô thị vào năm 2030. Tương tự, Báo cáo Đánh giá
Toàn cu v AI Trách nhim ti các Thành ph cho thy khong 30% các
thành ph đã xây dựng chiến lược AI ca riêng mình.
cp quc gia, chiến lược phát trin đô thị thông minh đã được thiết lp
ti 54% các quốc gia được kho sát trong Báo cáo Đánh giá Toàn cầu. T l này
cao hơn ở các quc gia châu Á (75%), trong khi không quc gia nào Bc M
chiến lược quc gia v phát triển đô thị thông minh. Liên minh vin thông
quc tế (ITU) và V Kinh tế và xã hi Liên Hp quc (UN-DESA) đã xác nhn
xu hướng tương tự vào năm 2022. Theo ITU, 69% các quc gia trên thế giới đã
ban hành chiến lược quc gia v phát trin s, t l này thấp hơn châu M
(60%). Tương tự, UN-DESA ch ra rng, chiến lược chính ph đin t đã được
64% các quc gia Bc M áp dng so vi mc trung bình ca toàn cu là 81%.
Những người được phng vấn đều đng ý v tm quan trng ca vic
thiết lp một chương trình nghị s chiến lược chính thc để tạo điều kin thun
li cho phát trin đô thị thông minh. Mt nhà lãnh đạo đô thị thông minh đến t
Bangladesh đã nhận xét, nếu không có kế hoch chiến lược hoc tuyên b tm
nhìn, “các đi tác đô thị thông minh không chương trình ngh s chung để
làm vic cùng nhau, điều này chc chn ảnh hưởng đến mức độ tham gia
s tham gia ca nhiu bên liên quan, c trong và ngoài khu vc công.
Tuy nhiên, vic xác định và triển khai các chương trình ngh s chiến
c đôi khi vn còn là nhim v khó khăn đối vi chính quyn thành ph. Ba
thách thc ln ny sinh t vic phân tích d liệu sơ cấp và th cp, đó là: đm
bo s thng nht gia các chiến lược quc gia các chiến lược địa phương;
to ra các quy trình lp kế hoch s tham gia thc s bao trùm; cui
cùng là giám sát vic thc hin các kế hoch.
1.1. Kết nối chiến lược quốc gia và địa phương
Các cuc phng vn tài liệu đều khẳng định, chiến lược quc gia mang
li nhiu li ích. Trước hết, chiến lược quc gia cung cp những hướng dn g
tr v nhiu vấn đề thi s, chng hn như quản tr d liu, s dng phn mm
ngun m vic đạt được các mục tiêu môi trường, t đó thúc đy cách tiếp
cn hài hòa nhất quán đối vi các ch đề này cấp địa phương. Ngoài ra,
các chính sách quốc gia còn được đánh giá cao "cho phép phát trin các h
sinh thái khi nghip h tr thiết kế các gii pháp công ngh đưc s dng c
trong nước toàn cu"- như một chuyên gia được phng vn t Tunisia đã
chia s.
9
Báo cáo Đánh giá Toàn cầu còn cho thy s hin din ca các chính sách
quc gia th đóng góp cho việc tối ưu hóa quy trình hp tác gia các ch th
quốc gia địa phương tham gia vào phát trin đô thị thông minh. Trên thc tế,
s phi hp gia chính quyền địa phương quốc gia được 57% s người tham
gia kho sát ti các quc gia có chính sách đô thị thông minh mô t hiu qu,
so vi 39% s người tham gia kho sát tại các nước không có chính sách quc
gia v đô thị thông minh. Tuy nhiên, mc vic kết hp phương pháp tiếp cn
quc gia và địa phương đối vi vic hoạch định chiến lược cho các đô thị thông
minh lấy người dân làm trung tâm mang li nhng li ích ràng ca, nhưng
vn chưa rõ mức độ tích hp và liên kết hiu qu gia các chiến lược quc gia
và địa phương v đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm.
71% s người được hi cho biết chính quyền địa phương của h s
hp tác vi các quan hành chính quốc gia trong vic lp kế hoch cho các
sáng kiến đô thị thông minh. S hp tác này ít ph biến các thành ph châu Á
(56%), Bc M (62%) M Latinh (62%), trong khi li mnh m hơn các
c châu Phi (86%). Chính ph quc gia cũng được t tham gia vào vic
trin khai các sáng kiến đô thị thông minh ti 63% các thành ph đưc kho sát,
nhưng tỷ l thp hơn châu Á (47%).
Mức đ tham gia ca chính quyn địa phương trong việc thiết kế các
chiến lược quc gia vẫn chưa ràng. Các cuộc phng vn ch yếu tp trung
vào vic thiếu các chế phi hp th chế cho vic hoạch định chiến lược
có tng bc ca chiến lược đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Do
đó, các kế hoch chiến lược đô thị thông minh quốc gia thường mang tính áp
đặt t trên xung da trên công ngh, vì chúng ch yếu tp trung vào vic
th nghim trin khai các công ngh s không xem xét đến nhu cu c
th ca các cộng đồng địa phương đa dạng.
Chương trình Chính sách Đô thị Quc gia ca UN-Habitat mt d
đin hình cho các chính ph quc gia vch thc lồng ghép phương pháp tiếp
cn lấy người dân làm trung tâm vào ct lõi ca phát triển đô thị. Mt s người
đưc phng vấn cũng ng h vic áp dng các kế hoch quc tế v đô thị thông
minh ly ngưi dân làm trung tâm, đ tạo điều kin thun li cho vic chia s
các thông l tt nht hài hòa hóa các can thip chính sách xuyên biên gii.
Mt d điển hình trong lĩnh vực này Chiến lược Chuyển đổi s cho châu
Phi, bao gm vic phát triển các thành ph công ngh đi mi sáng tạo”
trong s nhng mc tiêu hành động nhằm thúc đẩy nn kinh tế s ti Khu
vc Thương mại t do Lục địa châu Phi.
1.2. Lp kế hoch có s tham gia
Các hc gi và chuyên gia v đô thị thông minh đã đồng ý rng, kế hoch
chiến lược và vn hành ca các d án đô thị thông minh nên da trên các quy
trình có s tham gia, ci m bao gm tt c các bên liên quan tại địa phương
tham gia b nh hưởng bi s phát trin đô thị thông minh. Báo cáo Đánh giá
10
Toàn cu xác nhận đây một thc tin ph biến trên toàn thế gii. Trong s
128 chính quyn thành ph kế hoch chiến lược đô thị thông minh, ch
14% chưa s tham gia ca bt k tác nhân bên ngoài trong việc xác định
chiến lược ca họ. Tương tự, ch 19% trong s 177 thành ph tm nhìn v
đô thị thông minh, ng dn chiến lược được chính quyn thành ph thiết lp
mà không có bt k đóng góp bên ngoài nào. Xu hướng này được ghi nhn ph
biến hơn ở các quc gia châu Á và M Latinh.
Các trường đại hc tác nhân tham gia nhiu nht vào việc xác định tm
nhìn v phát trin đô thị thông minh (theo 60% s người được phng vn),
nhưng s tham gia ca các trường đại hc thấp hơn nhiều c thành ph châu
Phi (36%) và cu Á (40%). Ngược li, s tham gia ca các doanh nghip trong
ớc và ngoài nước lại cao hơn ở các quc gia châu Phi và M Latinh.
S tham gia của người dân các t chc hi dân s vào vic xây
dng tm nhìn đô thị thông minh đưc xác nhn lần lượt bi 43% và 40% s
ngưi đưc hi. S tham gia của người dân đáng kể hơn Bc M (63%), trong
khi những người được hi M Latinh cho biết mức độ tham gia cao nht
c t chc hi dân s (62%). Ngược li, các thành ph châu Á cho thy mc
độ tham gia thp hơn của các tác nhân này (23% đối vi người dân và 14% đi
vi các t chc xã hi dân s).
Xu hướng tương tự cũng xuất hiện đối vi vic xây dng các kế hoch
chiến lược đô thị thông minh. Các trường đại học tác nhân tham gia thưng
xuyên nht ( 62% s các thành ph đưc khảo sát), nhưng chỉ 50% s ngưi
đưc phng vấn đến t châu Phi châu Á đồng ý rằng các trường đại học đóng
góp vào vic hoạch định chiến lược cho các sáng kiến đô thị thông minh tại địa
phương. Các thành phố châu Phi Bc M ghi nhn mức độ tham gia cao
nht ca các doanh nghiệp trong nước (lần lượt 83% 100%), so vi mc
trung bình toàn cu là 52% (châu Âu tt hu so vi các châu lc khác, vi ch
40% s ngưi đưc hi cho rng doanh nghip trong nước đóng góp vào các
chiến lược đô thị thông minh). S tham gia ca các doanh nghiệp ngoài nước
thì đồng đều hơn ở các châu lc (trung bình là 37%).
1.3. Trin khai và giám sát các đô thị thông minh ly người dân làm
trung tâm
Chương trình nghị s chiến lược cần được c th hóa thành kế hoch trin
khai, hướng dn vic thc hin các d án đô th thông minh và đảm bo s phù
hp ca chúng vi mc tiêu tng th ca thành ph. 55% các thành ph tham
gia kho sát ca o cáo Đánh giá Toàn cầu cho biết đã kế hoch trin khai.
Vic áp dng các kế hoch trin khai chính thc ph biến hơn ở các thành ph
châu Á (57%) ít ph biến hơn các c châu Phi (43%). Các cuc phng
vn cho thy, các kế hoch trin khai này thường được xây dng xoay quanh
các chuyên đề (ví d: biến đổi khí hu hòa nhp xã hi) hoc lĩnh vực (ví d:
11
nhà , giao thông vn ti và chính ph đin t), bao gm nhiu d án vi các
mc tiêu và l trình riêng.
Nhìn chung, kế hoch trin khai cn bao gm nhng ng dn ràng
nht quán v la chn công ngh ng dng cho các d án đô thị thông
minh khác nhau. Nhng ngưi đưc phng vn khẳng định, đây một cách
tiếp cn ph biến, mc dù h còn hoài nghi v tính hiu qu ca nó. Mt mt,
các tiêu chí đặt ra trong kế hoch có th làm gia tăng sự ph thuc vào li mòn
công ngh do ưu tiên các giải pháp công ngh đã được s dng và các nhà cung
cp hin có tại địa phương. Mặt khác, các đối tác nhân vẫn có th đưa ra hầu
hết các quyết định v công ngh s đưc trin khai trong các d án c th,
các tha thun hợp đồng không nht thiết phi phù hp với định hướng và tiêu
chí được đặt ra trong chương trình ngh s chiến lược.
Vic thc thi kế hoch trin khai mt khía cnh ca phát trin đô thị
thông minh lấy người dân làm trung tâm, cần được xem xét k ỡng hơn để
hiu cách chính quyn thành ph có th tn dng tt nht công c chiến lược
này. Điều này cũng đòi hỏi phải tăng cường các hoạt động quy trình giám sát
trong bi cnh các đô thị thông minh hin vn còn chưa phát triển. D liu kho
sát xác nhn rng ch có 37% thành ph đang thc hin giám sát tác động tng
th ca các sáng kiến đô thị thông minh ca h.
Nhng thách thc trong vic giám sát các kế hoch d án đô thị thông
minh được đề cp trong nhiu tài liu, trong đó đã xác đnh nhng thiếu sót c
v phương pháp luận và vn hành, cn tr kh năng của chính quyn thành ph
trong việc đánh giá đầu ra và kết qu ca các sáng kiến. Những người tham gia
phng vn đề cp vic thiếu s liu thng kê, các ch s h thng và d liu chi
tiết nhng hn chế ln cho vic đánh giá các d án đô thị thông minh, hn
chế này càng trm trọng hơn do s thiếu k năng phân tích d liu trong chính
quyn thành ph. Bên cạnh đó, việc công b kết qu ca các d án đô thị thông
minh đôi khi th b các nlãnh đo thành ph quan chc dân c coi
ri ro, làm gim vic thc hin các quy trình giám sát nghiêm ngt.
Theo d liu kho sát, các quy trình giám sát bao gm nhiu loi kết qu
khác nhau, trong đó tác động xã hội được các thành ph đánh giá ph biến nht
(94%), tiếp theo là tác động kinh tế (86%) và cuối cùng là tác động môi trường
(81%). Tuy nhiên, s chênh lch ln gia các khu vc trên thế gii, vi tác
động môi trường ch đưc theo dõi Bc Mchâu Phi bi lần lượt 40% và
50% các thành ph đưc kho sát. c hai khu vc này, các thành ph đều ưu
tiên giám sát các tác động hi, tương t như ti các quc gia châu Á (trong
93% các trường hp, so vi 71% đi vi li ích kinh tế 79% đối vi tác động
môi trường). Trong khi đó, khu vc M Latinh và châu Âu cho thy mức độ
chênh lch thấp hơn.
Những người được phng vấn cũng nhn mnh thêm nhng ri ro ca
việc giám sát và đánh giá thấp tác động mà công ngh đô thị thông minh có th
12
gây ra đối với môi trường, t đó thúc đẩy việc xác đnh các ch s đặc thù để đo
ng tính bn vng kh năng phc hi môi trường ca các d án đô thị
thông minh. Trên thc tế, c cp quc gia quc tế, các t chc công vin
nghiên cu đã đang xây dựng các khuôn kh ch s để đánh gcác dự án
đô thị thông minh: d như Khung Đo lường Thành ph Thông minh ca
OECD, tiêu chun ISO37120, và các Ch s hiu sut (KPI) do Liên minh các
thành ph thông minh bn vng (U4SSC) thiết lp, da trên tiêu chun Y.4903
ca Liên minh Vin thông quc tế (ITU).
Tuy nhiên, các khuôn khch s này vẫn chưa được trin khai tại địa
phương do còn nhiều rào cn trong áp dng. Như một chuyên gia đô thị đến t
Slovakia đã nhấn mạnh, “rất ít người biết cách trin khai các công c này địa
phương”: đây là hu qu ca s thiếu ht k năng số ca khu vc công. Ngoài
ra, những người được phng vn cho biết, trong nhiu trường hp, chính quyn
thành ph các đối tác ca h thiếu các phương pháp thng nhất đ thu thp
d liu và phân tích d liệu, và điều này làm suy yếu tính nht quán, kh năng
so sánh và ý nghĩa của các quy trình giám sát và báo cáo.
CHƯƠNG II
CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH
Chương này xem xét các xu hướng hin ti trong vic hoạch định chính
sách ca 05 lĩnh vực (cơ sở h tng s, tiêu chun k thut, qun tr d liu,
nhân quyn k thut s tính bn vững môi trường) quan trng cho s phát
trin ca các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm.
Bên cnh các sáng kiến truyn thng ca quc gia thành ph nhm
thúc đy vic cung cấp s h tng s, an ninh mạng đang trở thành ưu tiên
hàng đầu ca các nhà hoạch định chính sách. Lut an ninh mạng đã được 71%
quc gia trên thế giới thông qua, nhưng theo 23% chính quyn thành ph, lut
này rt khó thc thi.
Tương tự, các chính quyn địa phương trên toàn thế giới đang gặp khó
khăn trong việc thc thi các tiêu chun k thut tiêu chun d liệu được thiết
lp có ch đích để tăng cường kh năng tương tác của các dch v đô thị thông
minh. Trong khi đó, ch có 51 quc gia bt buc s dng công ngh ngun m
(tp trung nhiều hơn ở châu Âu và châu M).
Ngưc li, lut bo v d liệu được ph biến rộng rãi hơn, mc dù tính
đến năm 2023, còn 58 quốc gia chưa có quy định v vấn đề này. Khong 35%
s người đưc phng vn tha nhn nhng khó khăn trong vic bo v d liu
trong các đô thị thông minh, trong khi các cuc phng vn nhn mnh s cn
thiết phi có các ng dn b sung v chia s d liu và qun tr d liu.
Các thành ph trên thế giới cũng gặp kkhăn trong vic x quyn k
thut s và đạo đc công ngh. Các t chc quc gia và quc tế ngày càng can
13
thiệp sâu hơn vào lĩnh vực này. Trong khi đó, 74 thành ph trên toàn cầu đã
trin khai 216 sáng kiến nhm tăng cường công bng s dng AI đạo đức.
Cui cùng, nhiu chính sách quy định mới đang được thiết lập để gii
quyết tác động môi trường ca công ngh s. Theo đó, 89% các sáng kiến đô
th thông minh đã bao gm mc tiêu v môi trường, vi t l thấp hơn khu
vc châu Phi.
Các thách thc chính:
- Chính quyền địa phương thiếu k năng chuyên môn đ thc thi các
quy định k thut phc tp x các vấn đề đạo đc liên quan đến công ngh.
- S phi hp hn chế giữa các quan qun và lp pháp các cp
hành chính khác nhau dẫn đến khuôn kh chính sách b phân mnh.
- Chính quyền địa phương và các đối tác gặp khó khăn trong việc thc thi
các tiêu chun k thut và tiêu chun d liu hin hành.
- Thiếu s tích hp gia chính sách k thut s và môi trường.
Các ưu tiên chính:
- Xây dựng năng lực địa phương, cả trong và ngoài khu vc công, để gii
quyết nhng thách thc v đạo đức và an ninh do các công ngh mi nổi đt ra.
- Tăng cường s giám sát của nhà nước đối vi các cơ sở h tng s quan
trng.
- Xây dựng hướng dn quc gia và quc tế v nhân quyn k thut s
đạo đức công ngh.
- Hài hòa hóa các quy định v môi trường k thut s nhm tạo điều
kin thun li cho vic lng ghép các mục tiêu môi trường vào đô thị thông
minh lấy người dân làm trung tâm.
Các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm được xây dng da
trên địa điểm và theo định hướng ca địa phương, tuy nhiên cũng không tránh
khi b ảnh hưởng bi các quyết định chính sách cp quc gia hoc quc tế.
Nhng quyết định này ngày càng tr nên quan trọng hơn khi các công nghệ mi
ni kh năng đt ra nhng mối đe dọa mi v hội, đạo đức và môi trường,
có th làm gim li ích mà chúng mang li.
2.1. Qun lý H tng s đô thị
Các tài liu tham kho chính cho vic trin khai công ngh s ti các đô
th các chính sách và quy định được áp dng trên phm vi toàn quc hoặc địa
phương để quản s h tng s, chng hạn như mạng băng thông rng
mng cm biến. Theo Liên minh Vin thông Quc tế (ITU), đến năm 2020, 66%
các quc gia trên thế giới đã xây dng kế hoạch băng thông rng quc gia vi
mc tiêu chính là m rng vic cung cấp cơ sở h tng s và thúc đẩy cung cp
các dch v s cho người dân.
14
Các chính sách này thường tích hp các Kế hoch Công ngh Thông tin
Truyn thông (ICT) cp quc gia, nhằm thúc đy chuyển đổi s trong các
lĩnh vực truyn thng thông qua phát trin nn kinh tế s: theo d liu mi nht
ca ITU, bin pháp này đã được áp dng ti 70% quc gia trên toàn cu.
cấp địa phương, các chính quyn thành ph cũng thúc đẩy phát trin
h tng s thông qua nhiu bin pháp chính sách. Các quy định địa phương v
khuyến khích tn dng cột điện hoặc đường ng hin , s dng chung công
trình h tng k thut gia các nhà cung cp dch v tiện ích và băng thông rộng
đã đưc công nhn gii pháp hiu qu v mt chi phí để m rng ngun cung
cp băng thông rộng các đô th.
Đã nhiu trường hp chính quyn thành ph trc tiếp tham gia cung
cp mng băng thông rộng thông qua vic trin khai các mạng lưới do các công
ty tiện ích địa phương hoặc các đơn vị địa phương khác thuc chính quyền địa
phương tài tr s hu. Nhng sáng kiến này được ca ngi đã mở rng
ngun cung cp h tng s vi mc giá phù hp, qua đó góp phần thu hp
khong cách s. Tuy nhiên, các sáng kiến này cũng b phản đối gây cn tr
cho các nhà đầu tư nhân tham gia cung cp h tng s và không bn vng v
mt tài chính trong dài hn.
Bên cnh những đc thù ca mạng băng thông rộng đô thị, vấn đ nhà
c kim soát h tng s ng gây ra nhng tranh lun. Việc nhà nước kim
soát h tng s đưc k vng s thúc đẩy tính bao trùm và đáp ứng nhu cu ca
các cộng đng địa phương, nhưng đồng thời cũng được coi là mt cách để bo
v nn dân ch an ninh quc gia, xét đến vai trò chiến lược ca h tng s
trong đời sng chính tr và kinh tế ca tt c các quc gia.
Năm 2022, 82% các quc gia trên thế gii đã thành lập quan qun lý
nhà nước có chức năng độc lp v giám sát h tng s và th trường công ngh
thông tin - truyn thông (ICT). Các cơ quan này thường được thành lp sau khi
t do hóa lĩnh vc vin thông, bo v cnh tranh th trường quyn li ca
ngưi tiêu dùng thông qua vic thc thi các nguyên tc không phân biệt đối x,
các yêu cu v minh bch và kim soát chi phí. Gần đây, mt n sóng tái quc
hu hóa h tng s đã được ghi nhn, đc bit châu Âu, nhằm đạt được ch
quyn công ngh đảm bo quyn kim soát ca nhà nước đối với s h
tng s quan trng, chng hn như mạng băng thông rộng và trung tâm d liu.
Tuy nhiên, mt s hc gi nhà hoạt động xã hi đã cht vn v li ích
ca quyn s hữu nhà nước, coi đây mt mối đe dọa tiềm tàng đi vi nn
dân ch và t do ngôn lun. Các s liu thng kê gần đây cho thy, trong giai
đon t năm 2016 đến 2021, chính ph ca 74 quốc gia đã s dng bin pháp
ngt kết nối Internet đ ngăn chn các cuc biu tình và kim duyt phát ngôn
trc tuyến. Do đó, cả gii hc gi và các t chc phi chính ph đu ng h vic
tạo ra các cơ sở h tng s do cộng đồng qun lý, vi quyn s hu và giám sát
thuc v cộng đồng địa phương. Các tổ chc quc tế cũng ngày càng tha nhn
15
tiềm năng ca các mạng lưới và nn tng do cộng đồng s hu trong vic thúc
đẩy hòa nhp s và gii quyết nhng biến dng ca th trường k thut s, mc
dù vn nêu lên nhng lo ngi v tính bo mt và tính bn vng ca chúng.
Nhìn chung, các nhà hoạch định chính sách các cp hành chính khác
nhau đã nhn mnh vấn đề an ninh ca h tng s cho các đô thị thông minh ly
ngưi dân làm trung tâm. Điều này dẫn đến vic xây dựng các quy định chuyên
bit. D liu t ITU cho thấy, vào năm 2022, 71% quốc gia trên thế giới đã ban
hành Lut An ninh mạng liên quan đến nhiều lĩnh vực, chng hn như tội phm
mng (trong 62% các trường hp), bo v tr em trên không gian mng (50%),
an ninh mng (49%), bo v cơ sở h tng quan trng (48%) và chng gian ln
trc tuyến (45%).
Tuy nhiên, theo 38% s ngưi tham gia kho sát châu Phi, vic thc thi
các lut này ờng như vẫn còn khó khăn, trong khi đó, người dân Bc M li
tin tưởng vào vic thc thi các luật quy định v an ninh mng (ch 13% s
người được hi cho rng khó thc thi). Các thành ph châu Phi (36%) M
Latinh (45%) ờng như ít kh năng lng ghép các yêu cu c th v an ninh
mng vào quy trình mua sm ca h, trong khi điu này là thông l ph biến
65% các thành ph đưc kho sát. Khi ch tính các quc gia đã lut quy
định v an ninh mng, t l các thành ph đưa các yêu cầu v an ninh mng
trong quy trình mua sm trên 77% trên toàn cu, con s này cũng tăng đáng
k M Latinh (59%) châu Phi (62%), mc c hai khu vc này còn tt
hu so vi phn còn li ca thế gii.
Nhìn chung, các bng chng hin có cho thy vic hoạch định chính sách
cho h tng s vn chưa đồng đều trên thế gii, mc th thy s hi t
liên quan đến chính sách an ninh mng vic áp dng các kế hoạch băng thông
rng quc gia. Mt cách tiếp cn chung cho vic qun h tng s khó đạt
được cũng không được khuyến khích, do bi cnh địa phương s thay đổi,
ngay c trong cùng mt quc gia. Tuy nhiên, vic cung cp ng dn chung
cho các nhà qun địa phương cùng quan trọng để thng nht các bin
pháp qun tạo điu kin thun li cho vic triển khai thành công các đô
th thông minh lấy người dân làm trung tâm.
2.2. Tiêu chun k thut và d liu
Tiêu chun k thut và d liu nhng tài liu chính thc v các thông
s k thut vn hành ca các gii pháp k thut và các ng dng da trên d
liệu đã được thng nht, đóng vai trò then chốt trong vic tạo điều kin thun
li cho vic triển khai sở h tng dch v k thut s tại các đô thị. Các
tiêu chun này cho phép kh năng tương tác v công ngh d liu, gim thiu
ri ro b ph thuc vào nhà cung cp giúp gim chi phí bo trì vn hành
các dch v k thut s đô thị. Tính đến tháng 8/2024, đã có 22 tiêu chun quc
tế để chun hóa vic thiết kế giám sát các công ngh đô th thông minh. Ví
d, các tiêu chun này bao gm b ch s toàn din do IEC và ISO thiết lập để
16
đánh giá vic áp dng s dng công ngh thông tin truyn thông trong môi
trường đô thị (ISO/IEC 30146:2019), và Khuyến ngh ITU-T Y.4905 cung cp
mt khuôn kh đánh giá tác động toàn diện để đánh giá tác động kinh tế xã hi
và môi trường của đổi mi k thut s ti các thành ph.
Ngoài các t chc tiêu chun hóa quc tế nói trên, nhiu sáng kiến địa
phương, quốc gia và quc tế đang thúc đẩy các tiêu chun k thut v kh năng
tương tác của các dch vcơ sở h tng đô thị thông minh. K t năm 2015,
mt s thành ph châu Âu, Nam M, châu Á cu Đại Dương đã tham gia
mạng lưới Đô thị Thông minh M Linh hot (OASC), vi s mnh phát trin
các thông s k thuật và năng lc thc tế để áp dụng các chế tương tác tối
thiểu. Tương t, các t chc tiêu chun hóa t các khu vc khác nhau (Nht
Bn, Trung Quc, EU, Hoa K, Hàn Quc Ấn Độ) đã hợp tác đ thiết lp
mt tiêu chun toàn cu cho giao tiếp gia máy vi máy (M2M) trên nhiều lĩnh
vc ng dng, bao gm c đô thị thông minh.
Tuy nhiên, đến 73% s người tham gia kho sát trong Báo cáo Đánh
giá Toàn cu cho rng vic thiếu các tiêu chun k thut mt rào cản đáng k
đối vi vic phát trin đô thị thông minh ly ni dân làm trung tâm, đặc bit
các khu vực như Mỹ Latinh (81%) Bc M (92%). Mc các tiêu chun
hin hành mang li li ích trong vic qun lý các sáng kiến đô thị thông minh,
nhưng chỉ 17% các thành ph đưc kho sát cho rng d dàng thực thi tương
tác công nghệ, trong đó Bắc Mo cáo mức độ khó khăn cao nhất (77%).
Các cuc phng vn làm thêm, các giải pháp độc quyền thường cn
tr kh năng tương tác chúng không được thiết kế để tích hp vi các h
thng ca bên th ba. Thc tế, các quốc gia có chính sách và quy định thúc đẩy
công ngh ngun m và có kh năng tương tác vn là thiu s. Theo thng
ca Trung tâm Nghiên cu Chiến lược Quc tế (CSIS), tính đến năm 2022,
mi có 51 quc gia ban hành luật và quy định v s dng công ngh ngun m
và 38 quc gia có quy đnh bt buộc ưu tiên công ngh ngun m hơn các gii
pháp độc quyn trong mua sm công.
Tính kp thi và phc tp ca các quy trình tiêu chun hóa cũng vấn đề
cn quan tâm. Vic xây dng các tiêu chun toàn cu mt qtrình kéo dài
vic trin khai chúng cp quc gia thành ph còn khó khăn hơn. Theo
mt chuyên gia v đô thị thông minh đến t Maroc, "thách thc là tìm ra s kết
hp php gia các tiêu chuẩn địa phương quốc tế cho đô thị thông minh".
S phi hp giữa các cơ quan tiêu chuẩn hóa khác nhau cũng đưc nêu mt
mi quan tâm, đặc bit trong vic phát trin các tiêu chun d liu quan trng
cho vic chia s d liu và kh năng tương tác trong các đô thị thông minh ly
ngưi dân trung tâm.
Nhiu sáng kiến đã được trin khai trên toàn cu nhm thu hp khong
cách hin có trong vic chuẩn hóa các đnh dng d liu. Danh mc Tiêu chun
D liu M qun lý mt kho lưu trữ các tiêu chun d liệu được phát trin bi
17
nhiu t chức địa phương, quốc gia và quc tế trong các lĩnh vực khác nhau, t
giao thông theo thi gian thc cho đến xây dựng đường b cp giy phép xây
dng. Liên minh Không gian Địa lý M chuyên thiết kế các tiêu chun cho các
loi d liệu không gian địa khác nhau. Quan h Đối tác Hợp đồng M đã phát
trin các tiêu chun d liu cho hoạt động mua sm công nhm tạo điều kin
thun li cho vic chia s minh bch thông tin v các hợp đồng mua sm
công.
Tuy nhiên, 30% các thành ph tham gia Báo cáo Đánh giá Toàn cầu tha
nhn rng không tiêu chun d liu nào đưc s dng trong các sáng kiến đô
th thông minh ca h. T l này cao hơn đáng kể các thành ph Bc M
(62%), trong khi các thành ph M Latinh ni lên nơi khả năng thc thi
các tiêu chun d liu cao nht (53%). Báo cáo Đánh giá Toàn cu v AI
trách nhim ti các thành ph thm chí còn đưa ra nhiều s liu tiêu cực hơn v
vic s dng các tiêu chun d liu, cho biết ch 32% s thành ph đưc
kho sát áp dng.
Những người được phng vn nhn mnh s cn thiết ca các chính sách
khuyến khích chia s d liệu đảm bo d liệu được thu thp bi các bên khác
nhau trong các sáng kiến đô thị thông minh th tương tác và truy cập được.
H kêu gi to ra các mu giao thc chun để cung cp khuôn kh thc
tin cho vic chia s d liu gia các thành ph các đối tác ca h. Nhng
n lực này nên hướng đến vic hài hòa hóa các thông l địa phương hơn áp
đặt các tiêu chun thng nht trên toàn cu.
2.3. Bo v và qun tr d liu
Do hu hết các dch v đô thị thông minh, mt mức độ nào đó, đều da
vào d liu nhân phi cá nhân t công dân không gian công cng, nên
việc đảm bo thu thập, lưu trữ, truy cp và s dng d liệu đó phù hp vi các
nguyên tắc quy định v bo v d liu và qun tr d liu đặt ra là cùng
quan trng. Tuy nhiên, vic phát trin các chính sách này còn chưa đồng đu
trên toàn cu.
Theo Cơ quan quản lý d liu cá nhân Pháp (CNIL), tính đến năm 2023,
còn 58 quốc gia chưa có lut bo v d liu: phn ln trong s này là các quc
đảo nh đang phát triển (SIDS) Caribe Châu Đại Dương các quc gia
thu nhp thp châu Phi châu Á. Ngoài ra, tp d liu ca CNIL cho thy
hu hết các quc gia châu Phi, châu Á Bc M đã phê chun Lut Bo v d
liệu nhưng chưa thành lập cơ quan độc lập để giám sát vic thc hin Lut.
V vic áp dng Lut Bo v d liu cp thành ph, Báo cáo Đánh giá
Toàn cu đưa ra một bc tranh trái chiu. Theo 35% s người đưc hi, vic áp
dụng các quy định v bo v d liu không to ra nhng thách thức đáng kể,
nhưng tỷ l người đưc hi cm thy d dàng thc thi Lut Bo v d liệu đã
gim xung ch còn 14% các thành ph châu Phi. Các cuc phng vn cho
thy, th tc hành chính do Lut Bo v d liu đặt ra đặc bit gây gánh nng
18
cho chính quyn thành ph, nht là khi h thiếu nhân s và thiếu ngun lực để
thuê các chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực này. Thc tế, Báo cáo Đánh
giá Toàn cu xác nhn rng, các thành ph nh hơn gp nhiều khó khăn hơn
trong vic tuân th Lut Bo v d liu.
Qun tr d liu một lĩnh vực chính sách quan trọng khác đối vi các
đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm, tuy nhiên còn thiếu các quy
định pháp lý. Gần đây, các t chc quc gia và khu vc mi bắt đầu gii quyết
vấn đề này thông qua lut pháp. Lut Qun tr D liu ca y ban Châu Âu,
đưc phê duyệt năm 2022, quy đnh khuyến khích vic chia s d liu
nhân đồng thi bo v quyn ca ch th d liệu. Cùng năm đó, Chính ph
Brazil đã đưa các điu khon c th v qun tr d liu như một phn ca chiến
c chuyển đổi s quc gia. Nhìn chung, các can thip chính sách v vấn đề
này còn hn chế trên phm vi toàn cu, vi ch 5,6% các quc gia chính sách
qun tr d liệu tính đến năm 2024, theo ITU.
Trong bi cnh thiếu các khuôn kh chung cho qun tr d liu, mt s
thành ph đã chủ động thiết lp các quy định riêng. Kho sát chính ph đin t
ca UN-DESA cho thấy, tính đến năm 2024, 33% các thành ph đưc kho sát
đã có chính sách v d liu mở. Các chính sách này cũng đưc áp dng ti 56%
s thành ph đưc kho sát trong Báo cáo Đánh giá Toàn cầu, vi t l cao hơn
khu vc Bc M và M Latinh, vi ln t 92% và 66% s thành ph đưc
kho sát, và t l thấp hơn ở các thành ph châu Phi (39%) và châu Á (47%).
Mặc đã nhng tiến b trên phm vi toàn cu, nhưng tài liu hin có
và các cuc phng vấn đều nhn mnh nhu cu cp thiết v nhng n lc chính
sách toàn diện hơn các cp hành chính khác nhau. Việc tăng cường thc thi
các quy định hiện hành và thúc đy các hoạt động chia s d liu công bng là
những ưu tiên hàng đu. Gii hc gi đã kêu gọi các cơ quan quản lý quc gia
và quc tế gii quyết nhng thách thc mi nổi đòi hỏi các bin pháp bo v b
sung, chng hn như việc x lý và chia s d liu phi nhân qun tr d liu
đưc s dụng để đào tạo và duy trì các h thng AI. Bên cạnh đó, những người
đưc phng vn nhn mnh, các chính ph quc gia nên tăng cường h tr cho
chính quyền địa phương, nơi thường gp khó khăn trong việc thc thi các quy
định v bo v d liu qun tr d liu. Điều này th bao gm vic xây
dng các chương trình đào tạo đặc biệt đ nâng cao năng lực cho các chuyên
gia d liu trong chính quyn địa phương.
2.4. Nhân quyn k thut s đạo đức công ngh
Bên cnh các quy định và tiêu chun k thuật liên quan đến cơ sở h tng
s và d liu s, vic phát trin đô thị thông minh lấy người n làm trung tâm
đòi hỏi các bin pháp can thip chính sách quy định để thúc đẩy bo v
nhân quyn k thut s (nhân quyn trên không gian mng). Nhng bin pháp
can thip này tr nên cp thiết hơn khi các công ngh mi ra đời, chng hạn như
AI và nhn dng khuôn mt, đặt ra nhng thách thc mi v đạo đức và xã hi.
19
Trong bi cnh này, quy định v đạo đc công ngh mt phương tiện hu ích
để cnh báo gii quyết các tác hi tim n và hu qu không mong mun liên
quan đến vic s dng các công ngh mi ni trong bi cnh còn thiếu nhng
quy định pháp lý.
V vấn đ này, Báo cáo Đánh giá Toàn cầu đã đưa ra mt bc tranh k
đáng lo ngại, vi ch 25% 16% s người đưc hi cho rng d dàng tuân th
các quy định v nhân quyn k thut s đạo đức công ngh. Không s
khác biệt đáng k nào đưc ghi nhn gia các khu vc trên thế gii, ngoi tr
các quc gia Bc Mỹ, nơi nhân quyn k thut s đạo đức công ngh đưc
62% 58% s người được hi cho rng khó thc thi. D liu khảo sát cũng
cho thy s tn ti dai dng ca nhng khong trng pháp lý và quy định trong
lĩnh vực này, đc bit Bc M các quc gia thu nhp thp. Tương t, kết
qu khảo sát cũng cho thy, trên thế gii, quy định v đạo đc công ngh
nhân quyn k thut s vẫn chưa được tích hợp đầy đủ vào quy trình mua sm,
do đây là vn đề mi.
Nhiu người được phng vn cho rng có nhng hn chế trong vic nhn
thc v tm quan trng của đạo đc pháp c trong ngoài h thng
hành chính công. Chính quyn thành ph cũng như cộng đồng địa phương chưa
quen thuc vi nhng khái niệm này và chưa có đủ kiến thc để đánh giá cũng
như gim thiểu tác động tiêu cc ca công ngh s đối vi quyền con người.
Vic thiếu ng dn chính sách ràng mch lc càng khiến vic ch đạo
các bin pháp hiu qu gii quyết đúng đắn nhng vấn đề này trong các chiến
c và kế hoạch hành động làm nn tng cho phát triển đô th thông minh tr
nên khó khăn hơn.
Tuy nhiên, thế giới đang chứng kiến s gia tăng mạnh m các sáng kiến
nhm cng c nhân quyn k thut s thúc đy s dng công ngh s mt
cách có đạo đức. Nhng hoạt đng này được đẩy mnh c cp địa phương và
quc gia, cung cp hàng lot các phương pháp tiếp cận đầy ha hn có th đưc
tích hp vào lut pháp quc gia hoc quc tế, cũng như được chuyn th điều
chnh cho phù hp vi bi cnh địa phương. dụ, Báo cáo Đánh giá Toàn cầu
v AI có trách nhim ti các thành ph cho biết, 36% các thành ph đưc kho
sát đã xây dựng các hướng dẫn đạo đức cho vic s dng AI.
Quyền riêng chc chắn là lĩnh vực mà các nhà lp pháp các cơ quan
qun quan tâm. Các bin pháp b sung gần đây đã được áp dụng để gii quyết
các mi lo ngi v quyền riêng liên quan đến s ph biến ca mạng lưới cm
biến công ngh giám sát. Văn phòng Cao y Nhân quyn Liên Hp Quc
(OHCHR) đã phát trin mt b công c nhm bo v quyền con người trong bi
cnh các cuc biu tình ôn hòa, cung cấp hướng dn cho các quan thc thi
pháp lut v vic tuân th lut pháp v nhân quyn và các nguyên tắc đạo đức
khi s dng công ngh s. ng dn này nghiêm cm vic s dng công ngh
nhn dng khuôn mt nhn dng sinh trc học để theo dõi nhân. Tương
20
t, Đo lut AI ca y ban cu Âu đã xác định nhn dng khuôn mt và nhn
dng sinh trc hc các h thng AI có ri ro cao, phải được đánh giá tác động
đến các quyền cơ bản của con người trước khi trin khai.
Vic bo v quyền riêng tư và tăng cưng tính minh bạch cũng được ưu
tiên trong các chính sách cp thành ph và quc gia đã được thc hiện cho đến
nay nhm nâng cao tính công bằng và đạo đức trong vic s dụng AI. Tính đến
tháng 10/2024, Atlas đô thị AI đã thng được 216 sáng kiến như vậy, tri
rng trên 74 thành ph (ch yếu châu Âu, Bc M và Đông Nam Á). Bo v
quyền riêng trng tâm ca 107 sáng kiến trong s đó, 40 sáng kiến
ớng đến vic thúc đẩy thc thi các nguyên tc công bng và không phân bit
đối x. d, thành ph Vicente López (Argentina) đã thông qua Tuyên b
Nguyên tắc Đạo đức AI, trong đó nêu danh sách các ng dn trin khai AI
trong thành ph, nhn mnh vic bảo đảm s bình đng tính bao trùm. Ti
Dubai, mt b công c đã được phát trin để ng dn vic phát trin các ng
dng da trên AI có đạo đức, xác định tính công bng, minh bch, trách nhim
gii trình kh năng giải thích các nguyên tc ct lõi cho vic thiết kế
trin khai các h thng AI.
Ngoài ra, ngày càng nhiu sáng kiến địa phương và quc gia nhm nâng
cao tính minh bch kh năng giải thích ca các h thng thut toán AI,
giúp các công ngh này có trách nhim gii trình hơn và tôn trọng nhân quyn
hơn. Minh bch thut toán ct lõi ca mt d án do Phòng thí nghim Din
đàn Kỹ thut s Eurocities điu phi s tham gia ca 07 thành ph châu
Âu (Amsterdam, Barcelona, Brussels, Eindhoven, Mannheim, Rotterdam
Sofia): D án này nhằm xác định nhng thông tin các thành ph nên cung
cấp cho người dân đ h hiu cách s dng mục đích của các thut toán
trong quản lý đô thị. Các sáng kiến tương tự đã được chính ph Hà Lan Hip
hi Kinh tế K thut s Tây Ban Nha khởi xướng.
Cui cùng, các n lc qun ngày càng tăng ng ti vic bo v nhân
quyn k thut s thông qua vic thc thi các quyn t do nhân trên không
gian mng và trn áp các hành vi phn hi trên mng. EU và các t chc liên
chính ph, chng hạn như Tổ chc UNESCO, ILO đã ban hành các luật
ng dn toàn diện để qun lý th trường k thut s dch v k thut s.
Các bin pháp b sung cũng đã được xác định để gii quyết nhng vấn đề c
th nh hưởng đến người dùng nn tng s, bao gm ngôn lun trc tuyến, tính
minh bch ca các dch v trung gian trc tuyến và s gia tăng các thông tin sai
lệch. Tính đến năm 2022, Liên minh vin thông quc tế (ITU) thng 85
quốc gia đã ban hành luật bo v tr em trên không gian mng, 105 quc gia
các quy định c th v ti phm mng và 52 quc gia qun lý hoạt động c bc
trò chơi trực tuyến. Nhng văn bn quy phm pháp lut này liên quan mt
thiết đối vi vic phát trin các đô thị thông minh ly ngưi n làm trung tâm,
vì chúng đóng vai trò then chốt trong vic cng c nn dân ch có s tham gia
và bo v tính minh bch, an toàn và công bng ca các tương tác trc tuyến.
21
Các bin pháp chính sách ca các cp hành chính khác nhau nhm tăng
ng tính bao trùm kh năng tiếp cn ca các dch v trc tuyến cũng
vai trò quan trng. T chức World Wide Web đang đi đu trong vic nâng cao
kh năng tiếp cn k thut s bng cách phát trin các tiêu chun và tài liu h
tr cho vic thiết kế các công ngh tính bao trùm. Tuy nhiên, kho sát ca
UNDESA v chính ph đin t cho thy, ch 5% các cng thông tin thành
ph đưc kho sát là phù hp vi các tiêu chun này. Các nghiên cu gần đây
cũng nhấn mnh đến nhu cầu đánh giá tác động bình đẳng trong các đô thị thông
minh, kêu gi áp dng quan điểm giao thoa d liu phân tách để đánh giá tác
động tim tàng ca công ngh s đối với các nhóm người dùng khác nhau.
Nhìn chung, quyền con người k thut s đang đưc gii quyết t nhiu
góc độ khác nhau và thông qua nhiu bin pháp can thip bng các quy định và
chính sách, tuy nhiên các bin pháp này còn ri rạc chưa cung cp mt khuôn
kh khung thng nht, toàn din áp dng đưc trên phm vi toàn cầu. Hơn nữa,
s thiếu phi hp gia nhoạch định chính sách địa phương, quốc gia và quc
tế nguy làm gia tăng khong cách vn đã tồn ti trong gia các quc
gia v bo v nhân quyn k thut s và s dng công ngh một cách đạo
đức. Do đó, những người được phng vn kêu gi vic phát trin các hướng dn
toàn cu để thiết lp các nguyên tc chung, th chuyn đổi và điều chnh phù
hp vi tng bi cảnh địa phương. Để duy trì quá trình này, chính quyn thành
ph có th da vào các mạng lưới trao đổi kiến thc, chng hạn như Liên minh
các Thành ph vì Quyn K thut s, đang đóng vai trò then cht trong vic h
tr năng lực cho chính quyền địa phương và thúc đy ph biến các thông l tt
nht trong vic hoạch định chính sách v quyền con người k thut s.
2.5. Các quy định và chính sách môi trường
Các chương trình nghị s quốc gia địa phương về phát trin đô thị
thông minh cũng chịu s ảnh hưởng ca các chính sách quy đnh đưc áp
dng các cp hành chính khác nhau v bo v môi trường thúc đẩy các
phương thức sn xut tiêu dùng bn vững hơn. thể quan sát thy hai xu
ng chính trên toàn thế gii. Mt mt, các d án đô thị thông minh ngày càng
đưc hình thành thiết kế như những can thip công cng nhm gim thiu
tác động ca biến đổi khí hu và tác động môi trường ca các hoạt động đô thị.
Mt khác, các biện pháp chính sách đang được áp dụng để ngăn nga hoặc đối
phó nhng hu qu bt li tim tàng quá trình chuyển đổi s th gây ra
đối vi môi trường, d như rác thải điện t, gia tăng tiêu th điện nước,
hay s phát trin ca các hoạt động khai khoáng.
Xu hướng đầu tiên được ghi nhận trong Báo cáo Đánh giá Toàn cầu, trong
đó 89% s ngưi đưc hi cho biết, ít nht mt mức độ nào đó, các mục tiêu
môi trường đã được đưa vào kế hoch phát trin đô thị thông minh của địa
phương. Tuy nhiên, có s khác biệt đáng kể trong và gia các khu vc trên thế
gii. 100% s người được phng vn t Bc M cho biết các sáng kiến đô thị
22
thông minh của địa phương họ ớng đến các mục tiêu môi trường, trong khi
ch 64% s ngưi đưc hi t châu Phi có đồng quan điểm nvậy. Đồng thi,
ngay ti Bc M, trong 23% trường hợp được hi, các mc tiêu môi trường ch
đưc lng ghép mt phn nh trong các sáng kiến đô thị thông minh. Ngược li,
châu Âu ni lên là khu vc mà các chiến lược đô thị thông minh coi trng vn
đề môi trường n.
Nhiu ý kiến đồng thun rng, vic tích hp và hoàn thành các mc tiêu
môi trường trong d án đô thị thông minh phn lớn được thúc đy bi s hin
din ca các chính sách môi trường, đặt ra các mục tiêu và định hướng rõ ràng
trong lĩnh vc này. Những người được phng vn lưu ý rng, mt khi khí hu
môi trường được đưa vào các ưu tiên chính sách then cht trong các chiến
c ca thành ph hoc quc gia, tt c các bên liên quan đến phát trin đô th
thông minh cũng phi xem xét các quyết đnh ca h v lâu dài s ảnh hưởng
như thế nào đến các vấn đề khí hu tiêu th năng lượng". Mt nghiên cu
mới đây về trường hp ca Trung Quc đã chứng minh đổi mới đô thị bn vng
xu hướng phát trin mnh các khu vực đô thị nơi c chính sách môi trường
và chính sách k thut sng tn ti và b tr ln nhau.
Tht vy, vic tích hp các chính sách k thut s là một quá trình đang
diễn ra nhưng chm chp. Trong s 1.159 sáng kiến được lit trên Cng thông
tin v Chính sách Khoa hc, Công ngh Đi mi Sáng tạo hướng ti Mc
tiêu phát thi ròng bng 0, ch 8% sáng kiến liên kết ràng vi chuyn
đổi s ch 1% tp trung c th vào vic trin khai các đô th thông minh.
Nhng sáng kiến này ch yếu din ra châu Âu hoặc các nước ASEAN, hai
khu vc mà s kết hp chuyển đổi s và chuyển đổi xanh trng tâm ca các
quyết định chính sách quan trng gần đây, chng hn như Thỏa thun Xanh
châu Âu Sáng kiến Cng thông tin Toàn cu EU-ASEAN. Hướng dn b
sung t các t chc quc tế th giúp các nn kinh tế mi ni xây dng các
chính sách quy đnh mi, công nhn mi liên h cht ch gia chuyển đổi
xanh chuyển đổi s. Các t chc toàn cầu cũng th góp phn đạt được
mức độ hài hòa cao hơn trong việc điều chỉnh các tác động môi trường ca quá
trình chuyển đổi s, vn hiện đang đối tượng can thip ca các quc gia
địa phương, với rt ít hoc hầu như không có sự phi hp cấp độ quc tế.
Theo Báo cáo Giám sát rác thải điện t toàn cu, tính đến năm 2023,
81 quốc gia đã ban hành luật và quy định v rác thi điện tử, nhưng số quc gia
áp dng chính sách này hàng năm đang giảm dn. Các nước châu Âu hiện đang
đi đu trong vic qun rác thải điện t; d Quc hi Pháp năm 2020 đã
thông qua mt đạo lut v thúc đy phát trin nn kinh tế tun hoàn, đã cm sn
xut các sn phm công ngh li thi theo l trình. Các chính sách b sung đã
đưc EU đưa ra như Chỉ th Quyn sa cha Chương trình Đánh giá hiu
suất năng lượng ca các trung tâm d liu trên toàn EU. Ch th này nhm mc
đích giảm thiu rác thải điện t bng cách yêu cu các nhà sn xut cung cp
ph tùng thay thếthông tin sa cha, trong khi Chương trình Đánh giá hiu
23
suất năng lượng ca các trung tâm d liệu trên toàn EU xác định mt b ch s
bn vững để đánh giá hiệu qu năng lượng tác động khí hu ca các trung
tâm d liu.
Mt ln na, nhng can thip chính sách này th hin cho nhng c
tiến quan trọng nhưng có thể chưa đủ để cung cp mt cách tiếp cn thng nht
trong việc đánh giá và điu chỉnh tác động môi trường ca công ngh s cp
địa phương, quốc gia quc tế. Điều này ng ảnh hưởng đến vic đánh giá
các d án đô thị thông minh, như phản ánh ca Báo cáo Đánh giá Toàn cầu, có
đến mt phn ba s thành ph đưc kho sát tha nhn rng h không giám sát
tác động môi trường ca các sáng kiến đô thị thông minh.
Nếu không h thng giám sát phù hp, việc đánh giá đóng góp của c
d án đô thị thông minh vào vic gim thiu biến đổi khí hu và các thách thc
môi trường khác s rt khó khăn, vi nguy cơ làm suy yếu tầm nhìn thúc đẩy đô
th thông minh ly ngưi dân làm trung tâm. Mc dù vy, các đô thị thông minh
đang cho thấy tiềm năng của chúng như một phương tiện đ ban hành các chính
sách môi trường và thúc đy các hoạt đng phát trin bn vng. Ví d, y ban
Kinh tế Liên Hp Quc khu vực châu Âu (UNECE) đã ghi nhn rng, ngày
càng nhiu cộng đồng địa phương và các tổ chc phi chính ph đang phát triển
các ng dụng điện thoi thông minh và công c k thut s ca riêng h để thu
thp d liu v môi trường s dng thông tin đó để vận đng cho quyền được
ng một môi trường sch, lành mnh và bn vng, mt nguyên tc mới đây
đã được Đại hội đồng Liên Hp quc công nhn.
CHƯƠNG III
NĂNG LỰC VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CA CHÍNH QUYN
Hin nay trên toàn cu, các chính quyền đô thị đang hợp tác vi nhiều đối
tác trong và ngoài nước để thúc đy phát triển các đô th thông minh lấy người
dân làm trung tâm. Đ tăng cường vai trò lãnh đo, chính quyền đô thị thường
thiết lp mt b phn chuyên trách v đô thị thông minh (sau đây gi quan
chuyên trách đô thị thông minh) để giám sát và điều phi các d án đô thị thông
minh. Theo Báo cáo Đánh giá toàn cầu, 56% các thành ph đưc khảo sát đã
thành lp quan chuyên trách đô thị thông minh (vi t l thấp hơn châu
Phi và châu Á).
Theo đánh giá ca các chuyên gia nhà nghiên cu, vic lp quan
chuyên trách đô thị thông minh giúp khc phc tình trng cát c d liu ca các
quan chính quyền thúc đẩy trin khai các d án đô thị thông minh nh vai
trò đầu mi trong quan h hp tác với các đối tác. Tuy nhiên, hiu qu ca
quan chuyên trách có th b gim sút do nhng hn chế v ngun lc ca chính
quyền đô thị.
24
Ti nhiều nơi trên thế gii, ngân sách quc gia và thành ph là ngun tài
tr chính cho các d án đô thị thông minh. Qua kết qu kho sát của hãng
vn Deloitte, việc thu hút đầu nhân cho đến nay còn gp nhiều khó khăn
do thiếu các hình kinh doanh bn vng dch v đô thị thông minh, bên cnh
đó là việc các quan nhà nước vn còn khoảng cách đáng kể v k năng số so
vi yêu cu ca thời đi công ngh. Trong bi cnh này, s đóng góp của c
sở hc thut (nghiên cu/giáo dc) rt quan trng để h tr các n lc xây
dựng năng lực ca chính quyền địa phương.
Văn hóa của t chức cũng rất quan trng trong vic cng c vai trò lãnh
đạo ca khu vc công trong các d án đô thị. Theo kho sát của Gartner, có đến
42% s giám đc công ngh thông tin (CIO) cho rng, tâm ngại thay đi
rào cản chính đối vi vic trin khai các gii pháp s khu vc công. Thông
qua kho sát cho thy, bên cnh nhiu sáng kiến nhm duy trì văn hóa đi mi
trong đội ngũ cán bộ, công chức, tư duy đổi mi của các nhà lãnh đạo chính tr
là động lực chính thúc đẩy s thay đổi văn hóa trong chính quyền địa phương.
Có s đồng thun cao gia các chuyên gia và nhà nghiên cu, rng vic
phát triển các đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm nên do chính quyn
đô thị dn dắt, đóng vai trò "nhạc trưởng" ca h sinh thái hp tác, trong đó
các dch v và cơ sở h tầng đô thị thông minh được thiết kế và trin khai. Tuy
nhiên, để phát huy thành công vai trò lãnh đo, chính quyền đô thị cần điều
chỉnh và đi mi t chc ni b, tập trung vào cấu, năng lc, ngun lc tài
chính và văn hóa.
Nhng thách thc chính:
- Tình trng thiếu k năng số ca chính quyn là vấn đề toàn cu và tiếp
tục gia tăng khi các công ngh mi nổi đặt ra nhng thách thc mi v k thut,
đạo đức và xã hi.
- S hn chế v ngun lc ngân sách ca chính quyn thiếu các
hình kinh doanh bn vng làm gim tính kh thi v kinh tế ca các d án đô thị
thông minh.
- Tâm ngại thay đổi làm cn tr vic xây dựng văn hóa đổi mi ca
chính quyn.
Những ưu tiên chính:
- Hp tác với các sở giáo dc để xây dựng chương trình đào tạo đc
thù và đào tạo trọn đời cho cán b, công chc.
- Thúc đẩy các chương trình giáo dục hòa nhp để tăng tính đa dạng v
cơ cấu nhân s trong chính quyn.
- Xây dựng các chương trình đầu chính sách tài chính mới để duy
trì các d án đô thị thông minh trong dài hn.
25
- Xây dựng văn hóa đổi mi k thut s lấy con người làm trung tâm và
phù hp vi các giá tr cộng đồng.
3.1. Cơ cấu và quy trình qun lý
Để qun hiu qu quá trình chuyển đổi sang đô thị thông minh, các
chính quyền đô th trên thế giới đã cải cách cơ cấu và quy trình đ linh hot
hiu qu hơn trong việc quản lý đổi mới đô thị. Điều này thường bao gm vic
thành lp quan chuyên trách chu trách nhiệm điều phi và giám sát các d
án đô thị thông minh liên quan đến nhiều bên đối tác và lĩnh vực áp dng. 56%
s người tham gia kho sát ca o cáo Đánh giá Toàn cầu cho biết, thành ph
nơi họ đã thành lập quan chuyên trách đô th thông minh, t l này gim
xung còn 36% các nước châu Phi và 40% các nước châu Á.
71% s người được hi cho biết, chức năng của quan chuyên trách đô
th thông minh đưc giao cho một quan hoc mt s/ngành hin thuc
chính quyền đô thị, đây xu hướng ph biến ít có s khác bit gia các khu
vc trên thế gii. Các cuc phng vấn cũng làm thêm, các s/ngành Công
ngh thông tin (CNTT) Quy hoạch đô thị những đơn v nhiu kh năng
đưc giao thc hin chức năng này.
25% s người được hi cho biết, ti thành ph nơi họ , chức năng ca
cơ quan chuyên trách đô thị thông minh được giao cho mt t chức được thành
lp mi trc thuc chính quyn. Các quan chuyên trách này th i hình
thc các t công tác liên ngành (6%) hoc các sở/phòng đưc thành lp theo
mục đích (19%). Hình thức đầu tiên ph biến hơn ở các thành ph châu Phi. Ví
d, những người được phng vn t Kumasi (Ghana) và Durban (Nam Phi) cho
biết, việc điều phi các d án đô thị thông minh trách nhim ca các nhóm
công tác, bao gm các nhà qun công chc ca các s/ngành khác nhau
ca thành ph. Ngược li, vic thành lp các s/ngành mi làm Cơ quan chuyên
trách đô thị thông minh ph biến hơn các thành ph châu Âu, d như trường
hp của Sofia (Bulgaria), nơi các d án đô thị thông minh thuc phm vi qun
ca mt t chc mới được thành lp trong cấu ca chính quyền để giám
sát qun các quá trình chuyển đổi s. Mt s thành ph châu Âu, như Porto
(B Đào Nha) Genova (Ý) đã áp dụng cách tiếp cn th ba, bao gm vic y
thác điều phi các d án đô thị thông minh cho mt hip hi gm nhiu bên liên
quan do chính quyn thành ph thành lập các đối tác nhân, các t chc
nghiên cu và xã hi dân s.
Mt khía cnh quan trng cần lưu ý khi xác đnh v trí ca quan
chuyên trách đô thị thông minh đó là đối tượng đơn vị này phi báo cáo. T
các cuc phng vn, th thy, quan chuyên trách đô thị thông minh
thưng thuc thm quyn qun ca các v trí qun cp cao ca chính quyn
thành ph (ví dụ, Giám đốc điều hành hoặc Giám đốc đổi mới, n nhiu
thành ph ca M) hoc thm chí Th trưởng hoc Phó Th trưởng (như
trường hp thành ph Bogota, Colombia hay Gdynia ca Ba Lan). Phù hp vi
26
các nghiên cứu trước đây, những người được phng vấn đều đồng ý rng, vic
thiết lp mi liên h trc tiếp cht ch gia quan chuyên trách đô thị thông
minh và các nhân vật lãnh đạo ca Chính quyn thành ph là rt quan trọng để
to ra s đồng thun chính tr trong vic phát triển đô thị thông minh lấy người
dân làm trung tâm và đảm bo s phát trin thành công của đô thị thông minh.
Theo ý kiến ca một chuyên gia đô thị ca B Đào Nha, "nếu người lãnh đo
thành ph hiu biết v đổi mi sáng to, vic thc hin s d dàng hơn điều
này tạo ra các điều kiện đ s/ngành ca thành ph cũng như các thực th ca
thành ph cùng nhau làm việc để đạt được kết qu tốt hơn".
Nhìn chung, d liệu định tính định lượng làm nn tng cho nghiên cu
này đã chứng minh s đa dng v v trí, chức năng và trách nhiệm quan
chuyên trách đô thị thông minh có th đảm nhn, ngay c trong cùng mt quc
gia. S khác nhau này ch yếu xuất phát điu kin thc tế ca mỗi địa phương
(chng hạn như nguồn nhân lc ngun tài chính sn ca chính quyn thành
ph, tm nhìn v phát triển đô thị thông minh có s chia s của các đối tác địa
phương) hoc ph thuộc vào định hướng phát trin ca chính quyn (ví d, s
phân công thm quyn gia các s/ngành ca thành ph hoc các s phân cp
qun hin nay gia chính quyn thành ph, khu vc quốc gia). Do đó, việc
quy định một phương pháp tiếp cn c th để cu trúc quản các đơn vị
phi hp này th s phn tác dng, quan chuyên trách đô thị thông
minh chc chn cn phải được điều chnh phù hp vi nhu cu, mc tiêu và bi
cnh c th định hình s phát trin ca các đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm.
Tuy nhiên, d liu thu thập được cho thy, vic thành lp quan chuyên
trách đô thị thông minh là nn tảng để đảm bo trách nhim gii trình, s phi
hp và cui cùng là ci thin việc điều phi và giám sát các d án đô thị thông
minh. Ngoài nhng kinh nghim tích cực được báo cáo trong các tài liu
đưc những người tham gia phng vn tho lun, Báo cáo Đánh giá Toàn cu
xác nhn rng, các thành ph quan chuyên trách đô thị thông minh th
hin mức độ phi hợp cao hơn. Trong mu kho sát, 77% s người được
phng vn cho biết, s phi hp giữa các quan chính quyn hiu qu ti
các thành ph đã lập quan chuyên trách đô thị thông minh. T l này gim
xung còn 56% các thành ph không lp quan chuyên trách đô thị thông
minh. Tương tự, s tham gia tích cc ca các s/ngành ca thành ph trong các
d án đô thị thông minh thấp hơn 15% ởc chính quyền địa phương không có
cơ quan chuyên trách đô thị thông minh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhng khác
bit này rệt hơn mt s khu vc. Trong s những người được hi châu
Phi và Bc M, mức độ tham gia và phi hợp cao hơn gấp đôi các thành ph
cơ quan chuyên trách đô th thông minh, trong khi s khác bit ít rõ rệt hơn
các khu vc khác.
Cùng với đó, nhiều thành ph bày t lo ngi v ngun lc dành cho
quan chuyên trách đô thị thông minh: 40% ý kiến cho biết các đơn vị này không
27
đ ngun lc tài chính, trong khi 46% ý kiến cho rng ngun nhân lc ca
quan chuyên trách đô thị thông minh chưa tối ưu. Những người tham gia
kho sát Bc M t ra bi quan nht, trong khi những người được hi châu
Á dường nít quan tâm hơn đến ngun lc dành cho quan chuyên trách đô
th thông minh ca thành ph.
3.2. Năng lực và nhu cầu tăng cường năng lực
Khong cách v k năng số trong các cơ quan chính quyền là thách thc
ni cộm đối vi s phát trin của các đô thị thông minh lấy người dân làm trung
tâm. Cn nhn mnh rng, nhng sáng kiến đô thị thông minh không ch đòi hỏi
năng lc k thut qun lý: nhiu nhà bình luận đã nhấn mnh s cn thiết
ca chính quyn thành ph trong vic tuyn dng nhân s trình độ vi các
k năng và chuyên môn bổ tr. dụ, Khung năng lực s của UNESCO đã xác
định ba lĩnh vực năng lực cho công chức để ng phó hiu qu vi chuyển đổi
s AI: lp kế hoch thiết kế s; s dng qun tr d liu; qun
thc thi s. Trung tâm hc tập đô thị (Urban Learning Centre) đã bổ sung các
k năng gn kết cộng đồng, to lập ý nghĩa, d báo và giám sát vào danh sách
các k năng quan trọng cho đổi mới đô thị.
88% s người được hi trong kho sát ca Đánh giá Toàn cu xác
nhn rng, khong cách v k năng số trong các quan chính quyền địa
phương, ti thiểu, ng một hn chế đối vi s phát triển đô thị thông
minh. Những ngưi tham gia kho sát châu Phi t ra lo ngi nht, vi 64%
cho rng thiếu k năng số là mt tr ngi ln, luôn luôn hu hết thi gian.
Ngưc li, mc dù 87% s người được hi các thành ph châu Âu và 92%
các thành ph Bc M cho rng vic thiếu ht k năng số rào cản đối vi vic
phát triển đô thị thông minh, nhưng chỉ tương ứng 27% và 31% trong s h
phải đối mt vi nhng thách thức đó một cách thường xuyên.
Nhng con s này cũng phù hợp vi mt cuc kho sát công chc chính
quyn do Deloitte thc hiện, trong đó 70% s người được hỏi đồng tình rng
các quan chính quyền đang tụt hu so vi các t chức nhân v năng lực
s. Mức độ bn cht ca khong cách k năng số đối với các quan nhà
c có th rút ra t mt nghiên cu gần đây do OECD thực hiện, trong đó xác
định k ng số, đạo đức hoc liêm chính, làm vic nhóm giao tiếp là nhng
ưu tiên học tp và phát triển chính đi vi công chc không gi chc v qun
lý. Trong khi, đối vi các nhà qun cp cao trong khu vực nhà nước, năng
lực lãnh đạo nổi lên là ưu tiên hàng đầu, tiếp theo là k năng số, qun lý s thay
đổi, đạo đức và đổi mi.
Liên quan đến vic triển khai AI trong lĩnh vực đô thị, Đánh giá Toàn cầu
v AI Trách nhim do UN-Habitat thc hin gần đây đã nêu bt tình trng
thiếu hụt đáng kể v k năng nhận din các ri ro AI, k năng phát trin
hình kiến thc v AI cũng như các quy định v d liu tại các đô thị. 72% s
28
người được hi cho biết tình trng thiếu ht k ng liên quan đến AI, vi t l
cao hơn ở châu Phi và M Latinh.
Các cuc phng vn làm sáng t thêm nguyên nhân ca nhng khong
cách năng lực này. Vic thiếu hụt năng lực chuyên môn cao trong các cơ quan
nhà nước thường do ngân sách hn hp, mức lương thiếu cnh tranh so vi khu
vực nhân, quy trình tuyn dụng rườm rà, cng nhc khiến chính quyn thành
ph khó thu hút gi chân các chuyên gia gii. Vấn đề này đặc bit nghiêm
trọng đi với các đô th nhỏ: như mt chuyên gia v đô thị thông minh ca Israel
đã nhấn mạnh, "các đô thị nh rt khó tuyn dụng được nhân s trình độ cao
hoc chất lượng tt mức lương họ th tr rt thp do hn chế v ngân sách".
duy chậm đi mới trong quan nhà nước cũng mt tr ngại đối
vi vic xây dựng năng lực, công chc ca thành ph th không đủ
động lc thời gian để tham gia vic hc tp phát trin liên tc: thc tế,
19% s người được hỏi trong Đánh giá Toàn cầu đồng ý rng chính quyn thành
ph ca h không cung cấp cho nhân viên đủ cơ hội để nâng cao năng lực qun
lý các sáng kiến đô thị thông minh (không có s khác biệt đáng kể gia các khu
vc trên thế gii). Cui cùng, tình trng thiếu ht k ng được quan sát thy
trong các cơ quan nhà nước th phn ánh nhng thách thc xã hi rng ln
hơn, vì những tiến b công ngh đang diễn ra khiến các cơ sở giáo dc gp k
khăn trong việc cung cấp chương trình đào tạo thích hp và cp nht.
Tuy nhiên, trong nghiên cu của OECD đã đề cp trên cũng cho thy
các quan nhà nước đang s dng nhiu công c để triển khai các chương
trình xây dựng năng lc. Hu hết những người được khảo sát đu cho biết h
đưc tham d các khóa đào tạo trc tuyến hoc trc tiếp, các hi thảo thường
xuyên được t chức. Hơn 80% số người được hỏi cũng cho biết hs dng
nn tng hc trc tuyến và các chương trình cố vấn, trong khi các chương trình
thc tập hướng nghip và ng dng hc tập di động được s dng chưa đến
mt na s t chc tham gia trong nghiên cu này. Mt cuc kho sát tương tự
cũng chỉ ra rng, khong 40% các quc gia thành viên OECD không chiến
ợc đào tạo li trong khu vực nhà nước, mặc dù hơn 10% có các chương trình
đào tạo và hướng dn chính thc v việc đào to li cho công chức nhà nước.
Các cuc phng vấn cũng cung cấp bng chng v nhng thc tin trin
vng nhm gii quyết khong cách k năng trong khu vc công, bằng ch tăng
ng sc hp dn ca vic làm trong khu vc công hoặc nâng cao năng lc
của đội ngũ nhân s hin ti. Loại hình đầu tiên bao gm các chương trình sau
đại học được thiết kế có ch đích đ thu hút các chuyên gia tr có k năng nâng
cao (như đã được chính quyn tnh Gelderland th nghim Hà Lan) hoc các
d án hp tác vi các t chc hc thut cho phép chính quyn địa phương, ít
nht tm thi, tiếp cn chuyên môn ca các nhà nghiên cu tr. d, mt
nhà lãnh đạo đô thị thông minh ca Hoa K đã giải thích rng "hai nghiên cu
viên t Đại học Harvard đang làm việc vi nhóm mua sm của chúng tôi để ci
29
tiến các hoạt động mua sắm, và điều này đã giúp ích rt nhiu cho phát trin c
chương trình thí điểm mi theo cách tuân th các chính sách mua sm". Ngoài
vic gii quyết tình trng thiếu ht k năng, các biện pháp này th giúp gim
bt khong cách tui tác hin có trong khu vc công vì thanh niên trên toàn thế
gii ch chiếm 6% lực lượng lao động trong khu vc công (trong khi con sy
là 16% trong khu vực tư nhân).
Bên cnh nhng n lc liên tc nhm thu hút các chuyên gia gii và nâng
cao k năng cho công chc, mt s người được phng vn d đoán rằng vic
ph biến các gii pháp không ngun (no-code) hoc ít mã ngun (low-code)
th góp phn gim thiu nhng hn chế v k năng trong khu vực công. Nh
giao din trc quan và chun hóa, các giải pháp này được k vng s gim nhu
cu v năng lực k thut cao. Tiềm năng của chúng được chng minh bng kinh
nghim ca chính quyn thành ph Kobe (Nht Bản). Trong đại dch COVID-
19, chính quyn thành ph đã áp dụng phương pháp phát trin low-code đ
nhanh chóng trin khai mt bảng điều khin tích hp mới đường dây nóng
hỏi đáp tự động qua điện thoi. C hai dch v này đều cho phép cộng đồng địa
phương truy cp nhanh chóng các thông tin cp nht, giúp gim 90% s cuc
gọi đến Tổng đài của thành ph.
Tuy nhiên, nhng thách thc mi v mặt đạo đức và xã hi do s ra đời
ca AI các công ngh mi nổi khác đặt ra vẫn đòi hỏi chính quyền địa phương
phi m rộng năng lực chuyên môn trong các lĩnh vc phi k thut, chng
hạn như quản tr bo v d liệu cá nhân phi nhân. Theo đó, bt k n
lc nào nhm nâng cao kiến thức chuyên môn năng lc ca công chc nhà
ớc đều không th thành công nếu không xây dựng được tm nhìn dài hn và
văn hóa đổi mới, duy trì phương pháp hc tp suốt đời, c trong và ngoài khu
vc công.
Đặc biệt, để duy trì quá trình chuyển đổi s lấy con người làm trung tâm
ca các thành ph, cần thúc đy giáo dc STEM trong nhng nhóm nhân khu
hc truyn thng, chng hạn như phụ ncác dân tc thiu số. Tương tự, cn
gii quyết những định kiến v gii tính chng tc vn còn tn ti trên th
trường lao động, đặc biệt đối vi các v tquản lý và lãnh đạo. Theo Báo cáo
Bình đng gii mi nht của Đại hc Pittsburgh, mc ph n chiếm trung
bình 46% lực lượng lao động khu vực công, nhưng chỉ 30% lãnh đạo cp cao
và qun lý cp cao trong khu vc công là n.
3.3. Cơ chế tài chính
Ngoài vic cần có đủ nhân lc thích hp, vic phát triển các đô thị thông
minh lấy người dân làm trung tâm cũng đòi hi ngun lực tài chính đủ lớn để
trang trải chi phí đầu tư và vận hành liên quan đến thiết kế, cung cp và bo trì
h tng k thut s dch v số. Theo báo cáo Đánh giá Toàn cu, ngân sách
ca thành ph vn ngun tài tr ch yếu. 65% s người được hi cho biết,
các sáng kiến đô thị thông minh ca h ch yếu da vào ngun lc ca thành
30
ph, t l này cao hơn (92%) các quc gia Bc M M Latinh (77%).
các quc gia châu Phi, t trng ngân sách thành ph trong vic tài tr cho các
đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm thấp hơn mc trung bình (50%).
Các qu quốc gia cũng nguồn vn tài tr đáng kể trong 46% trường hp, mc
t l này gim xung khong 30% nếu ch tính các nước Bc M và châu
Phi. Bên cạnh đó, khoảng 1/3 s người được hi nhận định, các t chc liên
chính ph ngun tài tr quan trng, trong khi không ni được hi nào
các quc gia Bc M cho rng các t chc liên chính ph nhà tài tr quan
trng cho các d án đô thị thông minh.
T kết qu ca các cuc phng vn cho thy, vic ph thuc vào các
ngun tài tr đa dạng ch yếu phản ánh định hướng đầu của các chính quyn
địa phương. Theo đó, các dự án đô thị thông minh ti mt s thành ph châu Âu
đã được hưởng li t Qu Gn kết EU phân b để h tr phát trin vùng.
Ti các thành ph châu Phi, đóng góp quan trọng li các nhà tài tr quc tế,
bao gm c các quan liên chính phủ các t chc thin nguyện. Các chương
trình tài tr quc gia cho phát triển đô thị thông minh đã tr nên ph biến châu
Á, trong khi hu hết các thành ph Bc M và M Latinh đang gặp khó khăn
trong vic nhận được h tr tài chính t Chính ph quc gia.
Ch 13% s người được hi cho rng vốn tư nhân là ngun tài tr chính,
nhưng tỷ l này tăng gấp ba ln các đô th M Latinh (32%). S ph thuc
hn chế vào vốn nhân như vy ch th phần nào đm bảo tính độc lp
khách quan ca các sáng kiến đô thị thông minh. Các tài liệu đã nhấn mnh rng
các doanh nghip cung cp vn có ảnh hưởng đáng kể đến s phát trin của đô
th thông minh, do sc mnh th trường ca h trong chui cung ng các gii
pháp công ngh. Khong 25% s người được hỏi trong Đánh gToàn cầu đã
xác nhận điều này, cho rng các chính quyn thành ph gặp khó khăn trong vic
đảm bo li ích ca các nhà cung cp công ngh phù hp vi nhu cu phát trin
ca thành ph. Theo nhn xét ca một chuyên gia đô thị đến t Hoa K, "nhiu
công ty có xu hướng coi cộng đồng là mt doanh nghiệp", do đó ưu tiên của h
vn bán các gii pháp công ngh bt k liu nhng giải pháp đó đáp ng
hiu qu nhu cu của người dùng địa phương hay không.
Do đó, d liu kho sát v vic phân b ngun lc tài tr có th bng
chng b sung v việc người np thuế hiện đang gánh chu phn ln các chi phí
liên quan đến d án đô thị thông minh, trong khi các tập đoàn lớn được hưởng
li rt nhiu t vic trin khai các công ngh dch v k thut s trên khp
thành ph.
Tại các đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm, nhng cân nhc
này càng tr nên có ý nghĩa quan trọng hơn, với cam kết ngăn chặn và hn chế
các hình kinh doanh khai thác kh năng xâm phạm quyền riêng của
ngưi dùng cui.
31
Khong 24% s người tham gia kho sát bày t lo ngi các nhà tài tr
trong nước quc tế th đặt ra các điều kin ảnh hưởng tiêu cực đến vic
lp kế hoch và/hoc trin khai các sáng kiến đô thị thông minh, h cho rng,
ngun lc do các nhà tài tr này cung cấp thường gn lin vi vic thc hin
các d án thi hn hoc ch gii hn vic triển khai đầu s h tng
các gii pháp công ngh được xác định trước. Do đó, chính quyn thành ph
vn cn phi chi tr cho các chi phí vn hành lâu dài liên quan đến dch v
cơ s h tng k thut s, bao gm chi phí bo trì và nâng cp - vốn thường b
b qua trong giai đoạn lp kế hoch.
Nhng chi phí phát sinh này s đưc chi tr bng ngân sách thành ph,
điều này đặt ra thêm nhng thách thc cho vic phát triển các đô thị thông
minh lấy người dân làm trung tâm. Không ch ngun ngân sách dành cho chính
quyền địa phương b ct gim mnh trên thế gii do chính sách thắt lưng buộc
bụng đang diễn ra, các quy định hin hành v chi tiêu công ngân sách
công cũng nổi lên như một rào cản đi vi các d án đổi mới đô thị (25% s
người được hi có ý kiến như vậy trong Báo cáo Đánh giá Toàn cầu). Đặc bit,
những người được phng vn than phin v tình trng quan liêu quá mc liên
quan đến mua sắm công, điều này chc chn s kéo theo chi phí phát sinh cho
chính quyn thành ph. Theo gii thích ca một nhà lãnh đạo đô thị thông minh
đến t Tây Ban Nha, chính quyền địa phương phải "gii trình xác minh tt
c khon chi phí h thc hiện, và điều này đòi hi rt nhiu thi gian
ngun lc".
Để khc phc nhng tn ti trong vic tài tr cho các đô thị thông minh
lấy người dân làm trung tâm, cn phải thay đổi hình. Thay da vào các
chương trình tài trợ tng phn, nhng sáng kiến này s được hưởng li t các
chương trình tài trợ dài hn toàn diện, được xây dng da trên tm nhìn rng
m hướng tới tương lai. Một d đin hình Tm nhìn v mt Quc gia
Thành ph n K thut s (Vision for a Digital Garden City Nation) do chính
ph Nht Bn khởi xướng nhằm thúc đẩy hi nhp nông thôn - thành th bng
cách tn dng chuyển đổi số. Chương trình được t chc xoay quanh bn tr
cột (cơ sở h tng k thut s, k năng số, dch v s các bin pháp không
b li ai phía sau) nhm gii quyết nhiu rào cản đối vi hi nhp nông thôn -
thành th thông qua mt kế hoch gn kết dài hạn, được th hin qua mt lot
các bin pháp can thip toàn din, b sung cho nhau, phù hp từng địa phương.
Bên cạnh đó, những người được phng vn ng h vic phát trin các
công c tài chính quc tế với ưu tiên về tài chính bn vng và quan h đối tác
phù hp vi từng địa phương, đ h tr việc thí điểm m rng quy các
đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm, vi s h tr ca các nhà tài tr
tư nhân.
Nhng hn chế v tài chính chính quyn thành ph gp phải cũng
nhn mnh nhu cu cp thiết phi phát trin các mô hình kinh doanh bn vng
32
cho các giải pháp đô th thông minh. Th chế pháp lut và mô hình kinh doanh
th nghim th h tr v mt này. Hp tác gia các thành ph cũng nền
tảng để phát trin các mô hình kinh doanh có th m rng và nhân rng: mt
d đin hình là d án Th trường đô thị thông minh (Smart Cities Marketplace)
do y ban châu Âu tài trợ, đã giao cho 120 thành ph thí điểm hình kinh
doanh bn vng trin khai các giải pháp đổi mới trong lĩnh vc giao thông thông
minh và năng lượng sch.
3.4. Văn hóa và giá trị t chc
Cuối cùng, để quản thành công các đô th thông minh lấy người dân
làm trung tâm và phát huy li ích ca đô thị thông minh, các chính quyền đô thị
cn xây dựng văn hóa khuyến khích đổi mi và ci m vi th nghim. Nhiu
tài liu không chính thc chính thức xu hướng t khu vc công
những nơi e ngại rủi ro và ít có xu hướng áp dụng các đổi mi công ngh, mc
dù mt lot nghiên cu gần đây đã nhn mnh vai trò ch đạo của các cơ quan
nhà nước trong vic phát trin công ngh s.
Báo cáo Đánh giá Toàn cầu cũng đưa ra một bức tranh tương đi lc quan.
Ch 34% s người được hi t thành ph ca h miễn cưỡng thay đi,
mc 52% cho biết rng s phản kháng đi với thay đổi trong khu vc công
thưng là mt rào cản đối vi s phát trin của đô thị thông minh. Người tham
gia kho sát châu Á có xu hưng lạc quan hơn v thái độ đi vi s thay đổi
ca c chính quyền đô th và khu vực công nói chung. Ngược li, những người
tham gia kho sát Bc M xu hướng t thành ph ca h s phn
kháng với thay đổi, trong khi thái độ đối vi s thay đổi ca toàn b khu vc
công li mi quan tâm lớn đối vi những người tham gia kho sát M Latinh
(74%) và châu Phi (61%).
Tuy nhiên, 70% s người tham gia kho sát khen ngi chính quyền địa
phương, không s khác biệt đáng kể gia các khu vực, đã nuôi dưỡng văn
hóa đổi mới. Tuy nhiên, duy kinh doanh li ni lên một đặc điểm ph biến
hơn chính quyền đô thị M Latinh châu Á (lần lượt 79% 60% s
thành ph đưc kho sát), so vi các khu vc khác (khong 46%).
Cuc khảo sát như đã nêu do Deloitte thực hiện đối vi 1.200 công chc
cũng cho số liệu tương tự. Theo 19% trong s h, vic thiếu tinh thn khi
nghip trong khu vc công là mt rào cn lớn đối vi chuyển đổi số. Ngược li,
ch có 13% s người được hỏi xác định văn hóa chia s và hp tác hn chế ca
các quan nhà nước mt rào cn. Tuy nhiên, 85% các t chc tham gia
nghiên cu cho rằng văn hóa một khía cạnh đầy thách thc trong vic qun
quy trình chuyển đi s. Tương t, trích dn d liu t Gartner, UNESCO
kết lun rng s ngn ngại thay đổi của các cơ quan nhà nước vn là mt thách
thc lớn đối vi vic trin khai các gii pháp s trong khu vc công, ghi nhn
t ý kiến ca 42% s Giám đc Công ngh thông tin tham gia kho sát.
33
Vic tạo ra và duy trì thái độ tích cực đối với đổi mi sáng to trong khu
vực công đóng vai trò then chốt trong vic khuyến khích hc tp suốt đời, h
tr xây dựng năng lc tạo ra môi trường thun li cho hp tác liên ngành.
Các cuc phng vn cho thy s chuyển đổi văn hóa này có thể được thúc đẩy
bi hai yếu t chính. Th nht, việc các nhà lãnh đo chính tr với duy
khi nghip hoc nn tng chuyên môn v đổi mi sáng to: tm nhìn s ng
h ca h chìa khóa đ duy trì vic chuyển đổi đô th thông minh là ưu tiên
trong chương trình ngh s ca chính quyn thành ph. Vic đóng trụ s chính
ti mt thành ph hoc khu vc s hin din mnh m của các công ty đổi
mi sáng tạo cũng được những người được phng vn công nhn là mt yếu t
thúc đy kích thích vic áp dụng văn hóa đổi mi sáng to trong chính quyn
địa phương.
Ngoài ra, các d liệu định tính thu thập được đã chỉ ra rt nhiu bin pháp
và sáng kiến đã giúp các thành phố toàn cầu nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và đổi
mi trong khu vc công, bao gm các sáng kiến trao đổi kiến thc vi s tham
gia của các đối tác bên ngoài và các chính quyền địa phương khác, các chương
trình đào tạo cho các nhà qun lý khu vc công, vic tuyn dng các chuyên
gia t lĩnh vực đổi mi sáng to. Tuy nhiên, những người được phng vấn ng
đồng tình v tm quan trng ca việc điu chnh các quy trình chiến lược ni
b để khuyến khích nhân viên chp nhn rủi ro và đối mt vi s không chc
chn. Trong bi cnh này, tm quan trng ca qun lý s thay đổi đã được nhn
mạnh đ duy trì quá trình chuyển đổi s ca c quy trình và văn hóa ca chính
quyền địa phương: mặc quá trình chuyển đổi này th b cn tr bởi "năng
lc qun s thay đổi rt hn chế trong chính quyn thành phố", như một
chuyên gia người Estonia đã nhấn mnh.
Cần lưu ý rằng, khi xây dựng văn hóa ng h đổi mi sáng to, chính
quyn thành ph nên tránh áp dng mt cách thiếu phn bin những quan điểm
thưng gn lin vi quá trình chuyển đổi s. Vì những quan điểm này ch yếu
được hình thành đnh hình trong khu vực nhân, chúng thể không phù
hp tích hp vi các giá tr s mnh của các quan nhà nước. Theo o
cáo Đánh giá Toàn cầu, 10% s người được hi tha nhn rng chính quyn
thành ph ca h gặp khó khăn trong vic cân bng li ích kinh tế hi
trong phát triển đô thị thông minh và đảm bo các mc tiêu ca các d án đô th
thông minh phù hp vi các mc tiêu phát triển đô thị chung. T l này cao hơn
những người tham gia kho sát các quc gia châu Phi, vi 25% s người
đưc hi nêu ra các vấn đề như vậy.
Do đó, thách thức lớn đối với các nhà lãnh đạo thành phtích hợp văn
hóa ng h đổi mi sáng to vào khu vc công không làm mất đi các giá trị,
nguyên tc và s mnh cốt lõi. Các đô thị thông minh lấy ngưi dân làm trung
tâm s theo hướng đó một cách t nhiên bng cách tn dng d liu và công
ngh s để theo đuổi các giá tr công cng thay ch tp trung vào vic trin
khai các dch v và cơ sở h tng k thut s.
34
Tuy nhiên, cần có thêm hướng dẫn để giúp các thành ph xác định nhng
cách tiếp cn tt nht nhm phát trin và duy trì s chuyển đổi văn hóa này, đặc
bit là trong bi cnh quốc gia, nơi văn hóa chính thng ít ci m với đổi mi
và th nghiệm. Hơn nữa, chính quyn thành ph có th được hưởng li t vic
xác định các hướng dn thc tin tt nht cho vic qun tr h sinh thái đổi
mi sáng tạo đô thị. Điều này s đảm bo vic lng ghép các thc tiễn đổi mi
sáng to và hp tác vào quá trình phát triển đô th, và s phù hp của các đổi
mi sáng tạo đô thị vi các nhu cầu và ưu tiên chung của thành ph.
CHƯƠNG IV
H SINH THÁI HP TÁC
Để phát triển các đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm, chính
quyn thành ph đưc k vng s hp tác vi nhiu ch th trong ngoài nước:
doanh nghiệp nhân, người dân, trường đi hc trung tâm nghiên cu
các t chc xã hi dân s. Hiu qu ca s hp tác này b ảnh hưởng bi nhiu
yếu tố, thường phản ánh đặc thù ca h sinh thái mà các ch th này hoạt động.
Đối với các đối tác nhân, dữ liu hin cho thy các doanh nghip
trong nước có xu hướng tham gia nhiều hơn các công ty ngoài nước, đặc bit
trong giai đoạn triển khai. Các quy định cng nhc v quy trình mua sm
thiếu các mô hình kinh doanh bn vng mt rào cn lớn đối vi s tham gia
ca các doanh nghiệp tư nhân: một vấn đề mà 64% s người đưc hi ca Báo
cáo Đánh giá Toàn cầu gp phi (vi t l cao hơn ở châu Phi và M Latinh).
Mức độ tham gia thp ca cộng đồng địa phương cũng là một thách thc
quan trng khác. Mc nhiu công c h tr đưc triển khai để thúc đy
s tham gia của người dân vào các d án đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm, ch 20% s người tham gia khảo sát đánh gngưi dân tích
cc hoc rt tích cc trong vic phát triển đô thị thông minh.
Các trường đại hc và các t chc xã hi dân s đều cung cp cho chính
quyn thành ph nhng chuyên môn b sung để qun các khía cnh c th
ca các d án đô thị thông minh (chng hn như giám sát hoặc s tham gia ca
cộng đồng địa phương). Tuy nhiên, sự đóng góp của các đối tác này nhìn chung
thấp hơn các thành ph châu Phi và châu Á so vi các khu vc khác trên thế
gii.
Nhng thách thc chính:
- S phc tp ca các quy trình mua sm hin nay làm gim s tham gia
ca các doanh nghip nh doanh nghiệp đổi mi sáng to trong các d án đô
th thông minh.
35
- Trình độ hiu biết hn chế v k thut s của người dân, s thiếu tin
ng của người dân đối vi chính quyn, làm suy yếu s tham gia ca cng
đồng địa phương trong các dự án đô thị thông minh.
- Cách thc xây dựng cu hp tác với các trường đại hc các t
chc xã hi dân s vẫn chưa rõ ràng (ngoại tr mt s d án c th)
Các ưu tiên chủ yếu:
- Sửa đổi các quy đnh v mua sm dựa trên các phương pháp đổi mi
đang được th nghim trên toàn cu.
- Thiết lập các chương trình đặc biệt để h tr các n lc khi nghip
nhm gii quyết các thách thức đô thị thông qua đổi mi xã hi và k thut s.
- Xây dng mt chiến lược toàn din, linh hot nhm nâng cao kiến thc
k thut s và nim tin ca người dân địa phương đối vi chính quyn.
- Thiết kế các chế đổi mới để xây dng mi quan h đối tác liên ngành,
dài hạn trên cơ sở nim tin.
Như đã được chứng minh, các đô thị thông minh lấy người dân làm trung
tâm là kết qu và da trên s hp tác gia chính quyn thành ph vi rt nhiu
ch th trong ngoài nước các lĩnh vực khác nhau. Mc dù s đóng góp của
các quan nhà nước trong vic hoạch định chiến lược và chính sách v công
ngh s đã được tho luận trong Chương I II, nhưng Chương này tp trung
vào s hp tác ca chính quyn thành ph vi bn loi ch th ngoài công lp:
các công ty nhân địa phương và ngoài địa phương, người dân, các trường đại
hc trung tâm nghiên cu, các t chc hi dân sự. Đối vi mi mi
quan h hợp tác này, các xu hướng hin ti và mi s được đưa ra, tiếp theo là
vic xem xét nhng thách thức và cơ hội ln xut hin t các bng chng thc
nghim hin có.
4.1. S tham gia và đóng góp của cộng đồng
S tham gia tích cc và hòa nhp của người dân là nhng nguyên tc ct
lõi của các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Đ đảm bo nhng
sáng kiến này phù hp vi nhu cu và giá tr ca cộng đồng địa phương, chính
quyn thành ph đưc k vng s liên tc hp tác vi các cộng đồng địa phương
thông qua nhiều kênh khác nhau và trong c giai đoạn phát trin khác nhau ca
đô thị thông minh.
Báo cáo Đánh giá Toàn cầu cung cp mt cái nhìn tng quan sâu sc v
mức độ tham gia đóng góp của người dân vào các d án đô thị thông minh
trên toàn cu. Kết qu cho thy, cộng đồng địa phương đã tham gia vào quá
trình lp kế hoch và trin khai các d án đô thị thông minh ti lần lượt 58%
46% các thành ph đưc kho sát. Tuy nhiên, có s khác biệt đáng kể gia các
quc gia. T l các thành ph có s tham gia của người dân trong giai đoạn lp
kế hoạch cao hơn Bc M và châu Âu so vi châu Áchâu Phi. Tương tự,
36
t l các thành ph s tham gia của người dân trong giai đoạn trin khai
châu Âu cao hơn mc bình quân ca thế gii, thấp hơn châu Á châu Phi.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ch có 20% s người được hi t người dân
tích cc hoc rt tích cc tham gia phát triển đô thị thông minh, xu hướng
này ph biến khp các khu vc trên thế gii không s khác biệt đáng
k. Thc tế, trong hu hết các trường hp, s đóng góp của người dân ch gii
hn vic phn hi v chất lượng dch v đô thị, mt thc tiễn đã được áp dng
tại hơn 70% các thành phố đưc kho sát, mc dù t ly thấp hơn các nưc
châu Phi (55%). D liu này phù hp vi s liu thng gần đây ca UN-
DESA, xác nhn rng ti 66% các quốc gia được khảo sát, ngưi dân th
đóng góp ý kiến thông qua các cổng thông tin điện t ca chính quyn.
Báo cáo Đánh giá Toàn cầu cũng nêu vấn đề các thành ph th gp
khó khăn trong việc thu hút người dân tham gia hiu qu vào phát triển đô thị
thông minh. 51% s ngưi tham gia kho sát tha nhn rng chính quyền địa
phương của h đã gặp phi mt s thách thc trong vic thu hút các cộng đồng
địa phương, vi t l cao hơn Bc M (62%) châu Á (61%). Hơn nữa, 87%
các thành ph đưc kho sát xác nhn rng, ít nht mt mức đ nào đó, người
dân ca h t ra không my thin chí tham gia vào các d án đô th thông minh:
một xu hướng được quan sát thy trên tt c các khu vc trên thế gii.
Để thúc đẩy s tham gia ca cộng đồng địa phương vào các dự án đô thị
thông minh lấy người dân làm trung tâm, các thành ph trên thế giới đã s dng
nhiu công c khác nhau. Phân tích các cng thông tin thành ph do UN-DESA
thc hin cho thy các quy trình ly ý kiến trc tuyến đã được trin khai ti 40%
các thành ph đưc khảo sát, nhưng bỏ phiếu điện t ch đưc áp dng 18%
các thành ph trong s đó. Theo Báo cáo Đánh giá toàn cu, hi tho loi
công c tương tác phổ biến nhất (được s dng ti 72% các thành ph tham gia
kho sát), tiếp theo các cuc hp công khai (58%), tham vn công khai (56%),
th nghim nguyên mu (43%) các cuc thi v lp trình/công ngh (40%).
Tuy nhiên, s ph biến ca các công c này ti các khu vc trên thế gii rt
khác nhau. Các thành ph châu Á châu Phi nhìn chung t l khá thp so
vi mc trung bình ca thế gii trong khi các chính quyền địa phương Bc
M ờng như sử dng tt c các công c, ngoi tr các hi tho.
Vic s dng các công c khác dường nít phổ biến hơn, như việc t
chc các tri hun luyn, cuc thi phát trin ng dng và các k thut thu thp
thông tin t cộng đồng được áp dng chưa đến 20% các thành ph đưc kho
sát. Các cuc thi phát trin ng dng rt ph biến M Latinh (chiếm 36% s
thành ph đưc kho sát), trong khi các k thut thu thp thông tin t cộng đồng
đưc s dng 31% các thành ph Bc M tham gia kho sát ít ph biến
hơn ở châu Âu và châu Á (lần lượt là 19% và 18%).
Các cuc phng vấn đã làm sáng tỏ thêm những ưu điểm và nhược điểm
ca các công c khác nhau nhm thu hút s tham gia của người dân trong phát
37
trin đô thị thông minh. Tính bao trùm và tính đại din ca các s kin gp mt
trc tiếp (hi tho, hi nghị) được đt ra trong bng câu hi, bi thành viên
ca ca các h gia đình có thu nhập thp và các cộng đồng vùng ngoi vi
th ít thời gian để tham d các s kiện này, đặc biệt khi được t chc
những địa điểm xa nơi ca h. Những người được phng vấn cũng lưu ý rằng
những người phải chăm sóc tr nh thưng không th tham gia các s kin này,
tr khi ban t chc cung cp cho h dch v chăm sóc trẻ em ti ch hoc tr
tin thù lao cho việc thuê người chăm sóc tr tm thi. Ngoài ra ban t chc
cũng cần cung cp các dch v biên dch phiên dch đồng thời để đảm bo
rng những ngưi không phải người bn ng người khiếm thính th
tham gia hiu qu vào các s kin này.
So với các tương tác trực tiếp, các công c trc tuyến dành cho s tham
gia của người dân ưu điểm là th truy cp t xa, t nhiều địa điểm cùng
một lúc, do đó khuyến khích s tham gia ca các cộng đồng vùng sâu vùng xa
hoc những người gặp khó khăn trong vic di chuyn. Tuy nhiên, hiu qu
tính bao trùm ca công c này vn ch đề gây tranh lun. nhiu ý kiến
cho rng, các nn tng trc tuyến đ ngưi dân tham gia ch dành cho nhng
ngưi có k năng, có nguồn lc k thut và thi gian cn thiết để tham gia vào
các quy trình hoạch định chính sách t i lên. Mt s ý kiến khác nhn mnh
đến nguy của ch nghĩa hình thức trong s tham gia của người dân, phn ánh
thc tếh có th đưc phép bày t ý kiến hoặc đưa ra ý tưởng, nhưng không
thc s đưc trao quyền để thay đổi hin trng.
D liu kho sát chính ph đin t do UN-DESA tiến hành đã khẳng định
rng, cấp độ toàn cu, s tham gia ca các nhóm d b tổn thương vào các
cuc tham vn trc tuyến vẫn chưa đạt mc tối ưu: tính đến năm 2022, ch
42 quc gia cung cấp các chế tham vn trc tuyến phù hp vi thanh thiếu
niên người khuyết tt. Các biện pháp tương t nhm khuyến khích s tham
gia ca ph n và người cao tuổi cũng được ghi nhn lần lượt 36 và 29 quc
gia. Tuy nhiên, báo cáo cũng nhn mnh rằng, tính đến năm 2022, các bin pháp
c th nhm h tr s tham gia trc tuyến ca các nhóm d b tổn thương đã
đưc áp dng ti 61% s quốc gia được kho sát, vi t l cao hơn châu Á
(70%) châu Phi (63%) so vi châu Âu (58%), châu M (59%) và châu Đi
Dương (29%).
Bt k các công c tương tác với người dân được các thành ph s dng
như thế nào, c tài liu và các cuc phng vấn đều nhn mnh tm quan trng
ca việc thúc đy hiu biết v truyn thông k năng số ca cộng đồng địa
phương để tối đa hóa s tham gia ca h vào các ng dụng đô thị thông minh.
K ng số ca mi nhân quyết đnh mức độ h th s dụng và hưởng li
t vic tiếp cn công ngh s. Ngoài ra, hiu biết v truyn thông thông tin
cũng rất quan trọng đ xây dng các cộng đồng có kiến thc, có kh năng phục
hồi và được trao quyn, có kh ng đánh giá và sử dng thông tin mt cách có
trách nhiệm cũng nhiểu được các công ngh truyền thông đang phát triển và
38
những tác đng hội môi trường ca chúng. S hiu biết này rt quan trng
để thúc đẩy hp tác hiu qu gia chính quyền địa phương người dân, như
một nhà lãnh đo thành ph t Cameroon đã nhận xét: "khi người dân thc s
nhn thức được các d án đô thị thông minh và ý nghĩa của chúng, h s cùng
nhau cung cp càng nhiu d liu hu ích càng tt".
Bên cnh khong cách v trình độ hiu biết k thut s, niềm tin cũng
đưc những người tham gia phng vn nhn mnh là mt yếu t quan trng
khác quyết đnh s tham gia của người dân vào các d án đô thị thông minh.
Mt mt, mt s nhóm, chng hạn như người di cư và người xu hưng tính
dc giới tính đa dạng, th ngn ngi tham gia các hoạt động tương tác
cộng đồng vì h không tin tưởng vào cách chính quyền địa phương sẽ x lý d
liu ca h. Mt khác, s sn lòng hp tác vi chính quyền địa phương ca
ngưi dân th b cn tr bi quan nim chung rng ý kiến đóng góp của h
s không được xem xét nghiêm túc cũng như không đưc chuyn thành hành
động hiu qu. Trên thc tế, mt phn ba s người được hỏi trong Đánh giá
Toàn cu tha nhn rng chính quyn thành ph ca h không phải lúc nào cũng
hành động da trên phn hi của người dân, vi t l cao hơn các quc gia
thu nhp thấp. Tương tự nvậy, kho sát chính ph đin t ca UN-DESA ch
ra rng ch 25% s thành ph đưc kho sát cung cp phn hi v kết qu
tham vn cộng đồng.
Trong bi cnh này, truyền thông đóng vai trò quan trọng trong vic nâng
cao nhn thc và xây dng mi quan h tin cy với người dân. Tuy nhiên, mt
thách thc ln vn xây dng mt ngôn ng đủ ràng cho tt c các bên liên
quan tại địa phương. Như một chuyên gia v thành ph thông minh đến t
Mexico đã nhấn mạnh, “chính quyền thành ph cần đm bo rằng người dân
hiu rõ nhng gì thành ph đang cố gng thc hin”.
4.2. Hp tác vi các t chc tư nhân
Các t chức nhân trong th trường công ngh đô thị thông minh (vi
doanh thu toàn cầu hàng năm dự kiến s tăng từ 121 t USD lên 301 t USD
trong giai đon 2023-2032) những đơn vị đóng góp chính cho sự phát trin
của các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Các t chc này bao
gm các công ty toàn cu cung cp các thành phn công ngh quan trng cho
các dch v s, các nhà cung cấp sở h tng quc gia, các công ty khi nghip
và doanh nghip xã hội trong nước phát trin các gii pháp công ngh da trên
địa điểm, các công ty vấn v quy hoạch đô thị thiết kế các ng dng
lấy người dùng làm trung tâm.
Theo Báo cáo Đánh giá Toàn cầu, các công ty nhân trong ớc nước
ngoài đã tham gia vào vic lp kế hoch các d án đô thị thông minh ti lần lượt
66% và 62% các thành ph đưc kho sát, s tham gia ca các công ty này cao
hơn một chút trong giai đoạn trin khai. Nhìn chung, mức độ tham gia ca doanh
nghiệp tư nhân thấp hơn ở các nước châu Phi và cao hơn ở Bc M.
39
Ti các khu vc trên thế gii, những người được hi t các thành ph nh
cho biết mức độ tham gia của các công ty nhân rt thp, với chưa đến mt
na s người được hỏi coi các công ty tư nhân là đi tác trong c giai đoạn lp
kế hoch và trin khai. Theo lý gii ca một chuyên gia đô thị đến t Tây Ban
Nha: "các thành ph nh không phải là ưu tiên của các công ty tư nhân, bt k
d án lớn đến đâu". Thực tế, các tài liệu đã nêu bật vic các nhà cung cp công
ngh có ít động lực để hp tác vi các chính quyn ca các địa phương nhỏ do
quy hn chế làm suy yếu tính bn vng kinh tế ca các d án đô thị thông
minh kh năng to ra li nhun tích cc trong ngn hn và trung hạn. Để
khc phc vấn đề này, các chính quyền đô thị có th hp tác với nhau khi đàm
phán với các công ty tư nhân lớn hơn, mặc điều này th hn chế kh năng
mua sm các gii pháp công ngh phù hp vi bi cnh nhu cu tại địa
phương của h.
Nhìn chung, Báo cáo Đánh giá Toàn cầu xác nhn rng, vic các công ty
nhân không sẵn lòng tham gia vào các sáng kiến đô thị thông minh vn
mt rào cản đáng k, vi 64% s ngưi được hỏi, trong đó, tỷ l cao hơn các
c M Latinh (79%) châu Phi (75%). T các cuc phng vn cho thy,
hai rào cn lớn đã xuất hiện liên quan đến s tham gia ca các doanh nghiệp tư
nhân vào các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm: đó những vướng
mc v quy trình th tc mua sm theo các chính sách hin hành và s thiếu ht
các hình kinh doanh bn vng cho các dch v ng dụng đô thị thông
minh.
58% s người được hi trong Báo cáo Đánh giá Tòa cầu cho rng quy
trình mua sm công là mt thách thc lớn đối vi s tham gia ca các công ty
tư nhân vào các dự án đô thị thông minh, vi t l cao nht Bc M (85%)
M Latinh (72%). Nhng con s này hoàn toàn trái ngược vi nhng con s do
UNESCO ghi nhn, da trên d liu kho sát ca Gartner, cho thy ch có 13%
Giám đốc Công ngh thông tin được kho sát cho rng quy trình mua sm công
là thách thức chính đối vi vic trin khai các gii pháp s.
Tuy nhiên, báo cáo ca UNESCO và các cuc phng vấn được thc hin
cho nghiên cứu này đều nhn mnh tm quan trng ca vic khc phc s cng
nhc ca các quy trình mua sm hin hành đối vi các d án chuyn đổi s. Ti
khp các khu vc trên thế gii, những người được phng vn cho biết, các doanh
nghip nh và các công ty khi nghiệp đang gặp khó khăn trong vic tham gia
đấu thu các d án đô thị thông minh vì h không có đủ ngun lực để chun b
tt c các tài liệu theo quy đnh v đấu thu mua sm công. Nhiều người được
phng vấn cũng cho các quy đnh v mua sm công không theo kp vi tốc độ
đổi mi nhanh chóng mang tính không chc chắn liên quan đến vic phát
trin các giải pháp đô thị tiên tiến.
Để gii quyết vấn đề này và duy trì s tham gia ca các doanh nghip nh
các công ty khi nghip vào các d án đô th thông minh, nhiu thành ph
40
trên thế giới đã và đang th nghiệm các phương pháp tiếp cn sáng to trong
mua sắm đạt được kết qu kh quan. Những phương pháp này thưng bao
gm mt cuc thi cnh tranh hoc th thách da trên vấn đề, trong đó các doanh
nghip nh th đưa ra ý tưởng và gii pháp ca mình thay ch tham gia
đấu thu công khai. Ví dụ, đó là trường hp mua sm da trên kết qu đưc áp
dng tại Singapore, cho phép các quan chính ph tìm ngun cung ng các
ng dng k thut s không cn ch định công ngh nn tng, bng cách nêu
vấn đề cn gii quyết và đt ra các ch s hiu sut chính mà các nhà cung cp
tiềm năng cần đáp ng vi giải pháp được đ xut. Mt cách tiếp cn thay thế
cho mua sắm công được y ban Châu Âu tán thành, bao gm việc trước tiên
tng hp nhu cu mua sắm công, sau đó truyền đạt cho các đối tác th trường v
ý định tìm ngun cung ng một lượng ln dch v hoc sn phm sáng tạo. Điều
này kích thích các quy trình m rng quy v phía cung, gim thiu s không
chc chn và chi phí trong vic sn xut các gii pháp công ngh mi.
Ngoài ra, chính quyền địa phương th h tr s phát trin ca các
doanh nghiệp địa phương thông qua nhiu bin pháp, bao gồm nhưng không
gii hn các khon tr cp tài chính hoc qu đổi mi công cộng địa phương,
tp trung vào nhng thách thc c th của đô thị và tạo điều kin cho các quan
h đối tác công mục đích, như trường hp ca Thành ph Oakland. Mt
d đin hình khác trong bi cnh này Qu Đô thị thông minh Cordoba, mt
sáng kiến đầu tư mo hiểm công được thành lp ti Cordoba (Argentina) nhm
h tr các công ty khi nghip v công ngh đô thị và đô thị thông minh. Hàng
năm, chính quyền thành ph phân b 1% doanh thu thuế thương mi công
nghip cho Quy, ngoài ra Qu còn được b sung vn t các t chức đầu tư,
chng hạn như CAF. Kể t khi thành lp, 16 công ty khi nghip t Argentina,
Colombia Chile hoạt động trong nhiu ngành ng nghiệp (như nông nghip
đô thị, giáo dc hòa nhập) đã nhận được h tr t Qu, vi tng vốn đầu
1,7 triu USD.
Các chính quyền đô thị cũng đã trin khai nhiu sáng kiến c th nhm
thúc đẩy tinh thn khi nghip nói chung trong các nhóm yếu thế nói riêng
(ph n người di cư). Các chương trình ươm tạo tăng tốc khi nghip,
cung cp cho các doanh nhân mi khi nghip s vấn chuyên môn, h tr tài
chính và không gian vt cht cho các hoạt động hp tác, t lâu đã nn tng
của các đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm. Bng chng thc
nghim t 157 thành ph châu Âu đã xác nhn mối tương quan tích cc gia
ươm tạo doanh nghip và phát triển đô thị thông minh, tuy nhiên cũng có nhiều
hc gi đặt ra các câu hi v tính bao trùm tính m của các chương trình ươm
tạo tăng tc khi nghip, do những chương trình này thưng khó tiếp cn
hơn đối vi những người có hoàn cảnh khó khăn.
Theo đó, việc thúc đẩy tinh thn khi nghip trong các nhóm yếu thế
truyn thống đã trở thành ưu tiên của các t chức công, thường xuyên hp tác
vi các t chc xã hi dân s. Ví d, B Khoa hc và Công ngh Trung Quc,
41
cùng với Liên đoàn Ph n Toàn quc Hip hi Khoa hc Công ngh
Trung Quốc, đã áp dụng mt lot bin pháp h tr tinh thn khi nghip ca
ph n trong lĩnh vực Khoa hc, Công ngh Đi mi sáng to, trong khi Hi
ngh Liên hp quc v Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Văn phòng Cao
y Liên hp quc v Ngưi t nn (UNHCR), T chức Di cư Quốc tế (IOM)
Viện Đào tạo và Nghiên cu Liên hp quốc (UNITAR) đã triển khai chương
trình khi nghip trc tuyến dành cho người di người t nạn. Tương tự, t
năm 2017 đến năm 2021, ba thành phố Anh (Coventry, Birmingham
Wolverhampton) đã triển khai một chương trình xây dựng năng lực cho người
t nạn người di cư, dẫn đến vic thành lp 16 công ty khi nghip, thuc
nhiều lĩnh vực khác nhau, t ngh thut sáng tạo đến dch v dch thut
phát trin công ngh thông tin.
Mt vấn đ ln khác ni lên t các cuc phng vấn đó vic thiếu các
hình kinh doanh bn vững cho các đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm, ảnh hưởng đến c sở h tng k thut s và dch v k thut s.
sở h tng k thut số, cũng giống như bt k cơ sở h tng nào khác, b nh
ng bi các yếu t n ngoài, gây khó khăn cho vic nm bt và tn dng giá
tr đưc to ra. Một chuyên gia người Đức cho rằng "Các đô thị phi hiu cách
đo lường giá tr tiềm năng của sở h tng k thut số, nhưng thường h không
có các công c phân tích chi phí - li ích phù hợp đ lập sơ đ h thng hóa các
ảnh hưởng ca h tng k thut s".
V các dch v k thut s, những người được phng vấn đều đồng ý v
nhu cu phát trin các mô hình mi để tài tr cho vic m rng quy mô và hot
động trong trung dài hạn, vượt ra ngoài giai đoạn khi nghip. Th chế
hình th nghim (sandbox) v khi nghip, cho phép th nghim các gii
pháp công ngh quản trong môi trường được bo vệ, được xác định
nhng công c đầy tiềm năng đ “giải quyết các thách thc v chính sách
quy định hn chế kh năng mở rng ca các ng dụng đô thị thông minh”, n
mt chuyên gia t Malaysia đã nhấn mạnh. Ngoài ra, để nâng cao kh năng mở
rng quy mô và tính bn vng v mt tài chính ca các dch v s, chính quyn
thành ph th áp dng hình hp tác, cho phép chia s chi pphát trin
cũng như điu chnh các ng dng s cho phù hp với điều kin của địa phương.
Đây cách tiếp cận được các hp tác chia s xe hơi trên khp châu Âu áp
dng, h đã thiết lp mt nn tng s chung (The Mobility Factory), sau đó được
điu chnh trin khai tại địa phương để phù hp vi nhu cu và thói quen ca
người dùng địa phương.
Cui cùng, những người đưc phng vấn đã nêu bật những khó khăn mà
chính quyn thành ph gp phi trong vic xây dng các mi quan h đối tác
hiu qu linh hoạt, trong đó li ích của các bên công được thng nht
điều chnh ln nhau theo thi gian. Các thành ph trên toàn thế giới đã thử
nghim nhiu hình thức pháp lý và cơ cấu t chc khác nhau, phù hp vi tm
quan trng ca vic thiết kế các tha thun hp tác riêng bit, dựa trên địa điểm,
42
tn dng tối đa nguồn lực đặc điểm của các đối tác địa phương. Tuy nhiên,
quyn s hu trí tu và qun tr d liu ni lên nguồn gây căng thẳng chính
gia chính quyền địa phương các đi tác ca h, mt phn phn ánh vic
thiếu các chính sách tng th và hướng dẫn quy đnh v nhng vấn đềy.
4.3. Hp tác với các trường đại hc và vin nghiên cu
Các tác nhân khác đóng vai trò tích cực trong các đô th thông minh ly
người dân làm trung tâm là các trường đại hc và vin nghiên cu; d liu kho
sát cho thy, các tác nhân này đã tham gia vào c giai đoạn lp kế hoch trin
khai lần lượt 77% và 68% các thành ph đưc kho sát. Tuy nhiên, mức độ
tham gia ca các tác nhân này thấp hơn đáng k các quc gia châu Phi và châu
Á. Những người được hi châu Phi cũng ít kh năng t vai trò các
trường đại hc các vin nghiên cu tích cc hoc rt tích cực (45%). Ngược
li, các khu vực khác, các tác nhân này được 71% s ngưi tham gia kho sát
đánh giá là đối tác tích cc hoc rt tích cc.
Các cuc phng vấn đã cung cấp nhng hiu biết sâu sc v vai tca
các t chc này trong bi cnh phát triển đô thị thông minh lấy con người làm
trung tâm. Ngoài vic trc tiếp đóng góp vào việc thiết kế và xây dựng các đô
th thông minh, các trường đi hc và vin nghiên cứu còn đóng vai trò tư vn
tri thc, h tr xây dựng năng lc cho chính quyền đô thị cung cp chuyên
môn k thut tiên tiến trong nhiều lĩnh vực phát triển đô thị thông minh. Ví d,
Bc M, các t chc hc thuật được chính quyn thành ph giao nhim v
viết các d án đề xut kinh phí tài tr, trong khi ti mt s thành ph châu
Âu, các t chức này đảm nhim vic giám sát các d án đô thị thông minh.
Trên khp các khu vc trên thế gii, các vin nghiên cứu cũng đã hỗ tr
chính quyền địa phương quốc gia xây dựng các hướng dẫn chính sách đặc
thù v các vấn đề quan trng, chng hạn như bo v d liu vic s dng
nhn dng khuôn mt một cách có đạo đức. Hơn 60% các thành phố đưc phân
tích trong Đánh giá toàn cầu v s dng AI trách nhiệm đã xác nhn rng các
trường đại hc trung tâm nghiên cu những đối tác rt quan trng trong
vic xây dng các chính sách v s dng AI.
S hp tác gia chính quyền địa phương với các t chc nói trên nn
chung được đánh giá hiệu qu, vi 86% s người tham gia phng vấn đồng ý
rằng các trường đi hc vin nghiên cu góp phn vào vic m rộng năng
lc ca khu vực công. Xu hướng này phù hp vi các khu vc trên thế gii và
các thành ph quy khác nhau. Tuy nhiên, c d liu kho sát các cuc
phng vấn đều cho thy, s hp tác gia chính quyn địa phương và các trường
đại hc, vin nghiên cu kém hiu qu hơn các quc gia thu nhp thấp, nơi
các trường đi học thường thiếu kinh phí "không chương trình nghị s
chung để hp tác vi chính quyền địa phương doanh nghip”- như ý kiến ca
mt chuyên gia v đô thị thông minh đến t Bangladesh. các quc gia thu
nhp cao, mt s người được phng vn khá than phin v vic thiếu s hp tác
43
giữa các trường đi hc doanh nghiệp nhân do thiếu các ưu đãi chung gia
các bên liên quan trong lĩnh vc hc thut công nghiệp, đc bit v bo v
quyn s hu trí tu và s chênh lch khung thi gian gia hoạt động nghiên
cu và hoạt động thương mại.
Mt vấn đề khác cũng nổi lên t các cuc phng vn tính cht ngn
hn ca hp tác công - với các t chc hc thut. Mi quan h đối tác này
thưng gn lin vi vic hoàn thành các d án c th thường chm dt khi
ngun tài tr kết thúc. Xu hướng này gây bt li cho vic chia s kiến thc
to ra s đổi mi bn vững: do đó, việc xây dng các liên minh R&D dài hn
vn là mt thách thức và ưu tiên chính đối với các đô thị thông minh lấy người
dân làm trung tâm.
4.4. Hp tác vi các t chc xã hi dân s
Các thành ph trên thế giới cũng đang hình thành quan hệ đối tác vi các
t chc xã hi dân s, chng hạn như các tổ chc thin nguyn, t dân ph, hi
t quản địa phương và các cộng đồng khác. Theo Báo cáo Đánh giá Toàn cu,
các tác nhân này đã tham gia vào việc lp kế hoch triển khai các đô thị thông
minh lấy con người làm trung tâm ti lần lượt 62% và 56% các thành ph đưc
kho sát. S tham gia của các tác nhân này cao hơn ở các thành ph Bc M
châu Âu so vi các thành ph châu Á và châu Phi.
Qua các cuc phng vn, th thy rằng đóng p của các t chc thin
nguyn các hi qun chúng địa phương chủ yếu tp trung vào vic h tr
s tham gia của người dân ph cp k năng số cho người dân bng nhiu
cách khác nhau. Ph biến nht là vic h tr nâng cao k năng số: Ti nhiều đô
th trên thế gii, các t chc hi dân s đưc chính quyền địa phương giao
nhim v tp hun k năng số cho người dân, bi vì các t chc này th hiu
khong cách k năng số nhu cầu đào tạo ca các nhóm đối tượng trong
cộng đng. Bên cạnh đó, có nhiều thành phố, đặc bit châu M - đã hợp
đồng vi các t chc xã hi dân s làm đơn v h tr các hoạt động gn kết cng
đồng. S tham gia ca các t chc hi dân s vào vic thiết kế các bui tham
vn cộng đồng hoc t chc các s kin công cộng được k vng s khuyến
khích s tham gia của người dân, các t chc này "có kh năng tạo dng lòng
tin với người dân địa phương", như một chuyên gia t Canada đã nhấn mnh.
Quan h đối tác gia chính quyền đô thị và các t chc xã hi dân s
th mang li lợi ích đáng k cho s phát trin của các đô thị thông minh ly
ngưi dân làm trung tâm, tuy nhiên, cách thc xây dng, duy trì phát trin
s hợp tác này còn chưa ràng. Thông thường, quan h đi tác gia hi dân
s các t chc khu vc công ch gii hn trong các d án đơn lẻ ph thuc
vào các ngun tài tr thi hạn. Xu hưng này làm suy yếu s đóng góp của
các nhóm cộng đồng, t chc thin nguyn, t chc phi li nhun các qu
vào vic triển khai các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm.
44
CHƯƠNG V
CƠ SỞ H TNG K THUT S ĐÔ THỊ
Mạng băng thông rng, mng cm biến nn tng d liu mt phn
quan trng trong quá trình phát triển các đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm, góp phn tích hp các lp k thut s và vt ca môi trường đô thị
trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, vic ph biến và s dụng các cơ sở h tng này
còn s khách bit gia các khu vc trên thế gii, phn ánh s phân b không
đồng đều các ngun lực và năng lực k thuật, cũng như sự tn ti dai dng ca
các khong trng th chế và chính sách.
Cho đến nay, phm vi ph sóng ca các mạng băng thông rộng c định
vn ch gii hn các nn kinh tế tiên tiến nhất, nhưng mức độ ph sóng mng
4G châu Phi thấp hơn đáng k (64%) so vi phn còn li ca thế gii (90%).
Hơn nữa, châu Phi, khu vc cận Sahara và châu Á, hơn một na dân s đưc
phc v bi mạng di động băng thông rộng vẫn chưa sử dng dch v Internet.
Kh năng chi trả hn chế cho các dch v kết ni và vic thiếu k năng số trong
dân s góp phn to ra khong cách ng dng này, c hai yếu t đó đều có nh
ng không cân xứng đến các quc gia thu nhp thp và các nhóm hi
d b tổn thương.
Để gii quyết các rào cn v kh năng chi trả, 63% các thành ph tham
gia d án khảo sát Đánh giá Toàn cầu đã cung cấp Wi-Fi công cng, trong khi
ch có 26% trong s đó trợ cp bng tiền cho người dân mua thiết b s dng
dch v băng thông rộng. Hơn một na s thành ph đưc khảo sát cũng đã đẩy
mnh nâng cao kiến thc s thông qua đào to và hi tho CNTT, b sung các
bin pháp h tr hòa nhp s (theo UN-DESA, đã đưc 80% các quc gia trên
thế gii trin khai).
V mng cm biến, các s h tầng này đã đưc trin khai ti 73% s
thành ph đưc kho sát vi t l cao hơn Bc M châu Âu (82%). Tuy
nhiên, vic trin khai mng cm biến thường b ảnh hưởng bi các vấn đề v an
ninh, môi trường và quyền riêng tư, làm suy yếu s chp nhn ca các bên liên
quan tại địa phương.
V nn tng d liu, các bng chng hin xác nhn vic áp dng các
cng d liu m ngày càng tăng c cấp địa phương quc gia. Tuy nhiên,
s cát c v d liu vn khá ph biến trong khu vc công, cn tr tiềm năng
phân tích d liu ln cho s phát triển đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm.
Nhng thách thc chính:
- Phm vi ph sóng và mức độ s dng các dch v băng thông rộng vn
chưa đồng đều trong mi quc gia và gia các quc gia.
- Các thành ph chưa có đầy đ trang, thiết b để đảm bo kh năng phục
hi và an ninh của cơ sở h tng k thut s.
45
- Mng cm biến có th gây ra ri ro cho vic bo v d liu và an ninh
d liu.
- Các nn tng d liu công c trc quan hóa d liệu thường không
tuân th các tiêu chun v kh năng truy cập toàn cu.
Các ưu tiên chủ yếu:
- Tăng cường các bin pháp can thiệp để thu hp khong cách s đang
tn ti và mi ni.
- Phát trin nhn thc kiến thc mi v an ninh mng trong khu vc
công.
- Xây dựng các hướng dẫn địa phương quy định quốc gia để tăng
ng tuân th an ninh và quyền riêng tư của cơ sở h tng s.
- Thiết lp các tiêu chun cho thiết kế bn vng các công ngh s.
s h tng k thut s các phương tiện vt o hóa cho phép
lưu trữ, x truyn d liu: mạng băng thông rng, mng cm biến, nn
tng d liu và trung tâm d liệu. Đối vi mi loại sở h tng s này, phn
này minh họa các xu hướng hin ti và sp tới được ghi nhn bi nhiu tp d
liu và tho lun v nhng li ích và rủi ro chính liên quan đến vic trin khai
h tng s trong bi cảnh đô thị.
5.1. Mạng băng thông rộng
Trong bi cảnh các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm, mng
băng thông rộng c định di động đóng vai trò quan trọng trong vic cung cp
quyn truy cp Internet kết ni làm nn tng cho cung cp các dch v k
thut s. Hin nay, nhiu công ngh đang được áp dng trong trin khai mng
băng thông rộng, trong đó cáp quang mang li hiu sut tt nht cho mng c
định, còn mạng 4G và 5G đi din cho các thế h truyền thông di động mi
nht.
Da trên s liu mi nht ca Liên minh Vin thông quc tế (ITU), tính
đến năm 2023, 19% dân số thế giới đã đăng dịch v băng thông rộng c đnh,
nhưng tỷ l này có s chênh lệch đáng k gia các quc gia. Trên thc tế, t l
s dng mạng băng thông rộng c định châu Âu (36%) cao gấp đôi mức trung
bình toàn cu, trong khi ch có 0,8% s người dân châu Phi đăng dch v
mạng băng thông rộng c định tính đến năm 2023.
S chênh lch gia các quc gia thm chí còn lớn hơn nếu như ch tính
đến các mạng dung lượng rt cao cung cp kết ni nhanh (trên 100 Mbit/giây)
ph thuc (ch yếu hoc hoàn toàn) vào cáp quang. Ti EU, phm vi ph
sóng ca các mạng dung lưng rất cao đạt 79% vào năm 2023, nhưng tỷ l
h gia đình được kết nối dao động t 100% Malta đến dưới 38% Hy Lp.
Ti M Latinh, 05 quc gia (Trinidad và Tobago, Chile, Uruguay, Barbados và
Brazil) phm vi ph sóng ca các mạng dung lưng rt cao trên 75%, tính
46
đến năm 2022, trong khi 08 quc gia còn li ca khu vc, mng cáp quang
băng thông rộng mi ch phc v cho chưa đến 50% s h gia đình. Ti khu vc
Châu Á - Thái Bình Dương, trong khi Singapore và Hàn Quc những nước
dẫn đầu thế gii v vic ph cp mạng cáp quang đến tn nhà (FTTP), thì phm
vi bao ph ca mạng cáp quang băng thông rng vn còn hn chế các quc
đảo nh đang phát triển và các nước Nam Á Tây Nam Á, nơi ch 10% dân
s đăng ký sử dng mạng băng thông rộng c định.
Ngoài chênh lch v dung lượng mạng băng thông rộng nêu trên gia các
khu vc trên thế gii, còn có s chênh lệch đáng k v phm vi ph sóng băng
thông rng c định gia khu vc nông thôn thành th trong ni vùng ca mt
quc gia hoc khu vc. Mc d liu ca các quc gia v khong cách s gia
nông thôn và thành th đối vi mạng băng thông rộng c định là không đầy đủ,
nhưng số liu thng mi nht cho thy, ti Hoa K17% dân s nông thôn
không được tiếp cn vi kết nối băng thông rộng c định có tốc độ ti ti thiu
25 Mbit/giây. Tại EU, tính đến năm 2023, vùng phủ sóng ca các mng dung
ng rt cao khu vc nông thôn ch chiếm 56% din tích (thấp hơn 23% so
vi din tích ph sóng trung bình ca 27 quc gia thành viên).
Nhìn chung, d liu hin xác nhn rng, trên bình din toàn cu, phm
vi ph sóng ca các mạng băng thông rộng c định vẫn còn không đồng đều.
Do đó, ở hu hết các quc gia, mạng băng thông rộng di động cho đến nay vn
ngun truy cp internet chính (nếu không mun nói duy nhất) cho đại đa
s dân số. Theo ITU, tính đến năm 2023, các mạng di động ti thiểu 3G đã bao
ph 95% dân s toàn cu. Các quốc gia châu Phi đang tụt hu (phm vi ph
sóng đạt 84%), nhưng vn s chênh lch ln trong ni b lc đa, vi Nam
Phi và Ghana có t l ph sóng cao hơn mc trung bình toàn cu. Mt khong
cách lớn cũng có th thy M Latinh, nơi Paraguay Colombia đạt mc ph
sóng 3G gần 100%, trong khi Venezuela (82%) và Nicaragua (85%) đang tt
hu so vi phn còn li ca thế gii.
S chênh lch gia các khu vc thm chí còn lớn hơn nếu ch xem xét
mức độ ph sóng ca mạng 4G 5G. Tính đến năm 2023, mạng 4G đã được
ph sóng ti 64% dân s châu Phi, so vi mc trung bình toàn cu 90%.
các nước kém phát trin nht (LDC), phm vi ph sóng thm chí còn thấp hơn
và ch đạt 56%. Ti châu Phi, Nam Phi có t l ph sóng tương đương với châu
Âu, trong khi hu hết các quc gia Trung Đông Phi, hơn 50% dân s vn
chưa được tiếp cn vi mạng 4G. Tính đến năm 2023, 38% dân số thế giới đã
đưc s dng mng 5G, tuy nhiên, phm vi ph sóng 5G châu Âu (68%) cao
hơn gp 11 ln so vi châu Phi (6%). Theo ghi nhn ca Hip hi H thng
thông tin di động toàn cu (GSMA), s phân b không đồng đều ca các mng
này đang làm gia tăng khoảng cách chất lượng dch v internet gia các khu
vc trên thế gii, các quc gia thu nhp cao hiện đang ghi nhận tốc độ truy
cp cao gấp đôi so với các quc gia có thu nhp trung bình và thp.
47
Cũng theo báo cáo của GSMA, 38% dân s thế gii quyn truy cp
mạng di động vẫn chưa sử dng Internet di động, và 95% trong s h sinh sng
các quc gia thu nhp thp trung bình. Khong cách s dng này ln
hơn châu Phi cận Sahara châu Á, nơi hơn mt na dân s đưc ph sóng
băng thông rộng di động nhưng không s dụng Internet di động. T l này gim
xung còn 19% châu Âu 14% Bc M. Tuy nhiên, ngay c trong cùng
mt khu vc, vn có th thy mt s s khác bit. Ví d, t l s dng Internet
di động Nam Phi (33%) cao gấp đôi ở Trung Phi (17%).
Ngoài ra, d liu t ITU cho thy khong ch s gia nông thôn thành
th vn tn tại liên quan đến vic s dng kết nối Internet. Tính đến năm 2022,
t l s dng Internet các thành ph cao hơn 1,8 lần so vi các khu vc nông
thôn, nơi tỷ l dân sử dng Internet ch gii hn mc 46% (trong khi thành
th, con s này 82% dân s). Khong cách này còn lớn hơn châu Phi, nơi
ch 23% cư dân nông thôn được kết ni mng, so với 64% cư dân ở khu vc
thành th. Liên quan c th đến mạng băng thông rộng di động, GSMA báo cáo
rng các quc gia có thu nhp thp và trung bình, các cng đồng nông thôn
có kh năng sử dụng Internet di động thấp hơn 29%.
Bên cnh s chênh lch gia các vùng min nông thôn - thành th, mt
s nguồn tin đã ghi nhận xu hướng mt s nhóm hi mức độ s dng
Internet và mạng băng thông rộng thấp hơn. T chức Lao động quc tế (ILO)
và GSMA có bng chng cho thy vic s dng thiết b k thut s thấp hơn ở
ngưi khuyết tật, và điều đúng đối vi c các quc gia có thu nhp thp và thu
nhp cao. Cao y Liên hp quc v ngưi t nn (UNHCR) ước tính 57% người
t nn không th s dng các dch v hc trc tuyến trong thi gian đại dch.
Khong cách s liên quan đến giới tính cũng được đề cp trong nhiu tài
liu nghiên cứu. Tính đến năm 2023, trên toàn thế gii, t l ph n s dng
Internet (65%) thấp hơn 5% so với t l ngưi dùng Internet nam gii (70%).
Tuy nhiên, khoảng cách này đã tăng lên 10% ở châu Phi các quc gia Rp,
trong khi con s chênh lch này ch khong 2% châu Âu châu M. Khong
cách s liên quan đến gii tính trong mức độ s dng Internet thm chí còn cao
hơn các quc gia thu nhp thấp, nơi chỉ 20% dân s n s dng Internet,
so vi 34% nam gii. Ngoài ra, theo GSMA, trên toàn thế gii, ph n kh
năng sở hữu điện thoại thông minh ít hơn nam gii 13%; các quc gia có thu
nhp trung bình và thp, kh năng sử dụng Internet di động ca h thấp hơn
19%. Mt nghiên cu của UNICEF cũng cho thấy, các quc gia thu nhp
thấp, tính đến năm 2021, c 100 nam thanh niên s dng Internet thì ch có 44
n thanh niên s dng Internet.
nhiu yếu t góp phn to ra các khong cách số. Trong đó, một s
yếu t phn ánh s phân b không đồng đều của các cơ sở h tng quan trng -
c k thut s và phi k thut s. Nhng yếu t khác mối tương quan với các
48
biến s nhân khu hc ảnh hưởng đến c kh năng chi trả cho truy cp mng
băng thông rộng và k năng số mà mi cá nhân s hu.
Ngoài mạng băng thông rộng, vic s dng các dch v kết ni còn ph
thuc vào s sn sàng của sở h tầng điện đáng tin cậy phc v cho hot
động kết nối băng thông rộng và ca các thiết b k thut số. Do đó, chất lượng
sở h tầng năng lượng kém được xác định mt nguyên nhân b sung to
ra khong cách s gia nông thôn thành th, đặc bit khu vc châu Phi
cận Sahara, nơi mà tính đến năm 2022, chiếm 80% dân s thế giới không được
tiếp cận điện. Tuy nhiên, những người được phng vn t các quc gia châu Phi
châu Á cũng thảo lun v vic ct điện mất điện ảnh hưởng đến độ tin cy
chất lượng của s h tng k thut s ti các thành ph thông minh ca
h. Ngoài ra, các nghiên cu gần đây cũng cho thấy, tác động tiêu cc ca tình
trng thiếu điện đi vi vic s dụng Internet cao hơn nhóm người độ tui
thanh niên và trung niên.
Mt rào cn lớn khác đối vi vic s dng Internet là kh năng chi trả
cho các thiết b s và kết nối băng thông rộng - ảnh hưởng đến mt s khu vc
trên thế gii nhiều hơn so vi mt s khu vc khác. d, theo báo cáo ca
GSMA, ti khu vực Trung Đông, Bắc Phi và châu Phi cận Sahara, có hơn 30%
tng dân s không đủ kh năng mua điện thoại thông minh. Tương tự, ITU ước
tính rằng giá cước mạng băng thông rộng c định chiếm 18,5% tng thu nhp
quốc dân bình quân đầu người các nước kém phát trin (LDC), trong khi t l
trung bình trên toàn cầu 3%. Đối với băng thông di động ch dành cho d
liệu, giá cước s dng trung bình chiếm khong 1,3% tng thu nhp quc dân
bình quân đầu người trên toàn thế gii và 6,5% các nước kém phát trin.
Cui cùng, vic s dng hn chế các dch v kết ni còn phn ánh tình
trng thiếu ht k năng số trong mt s nhóm người dùng và trong mt s khu
vc nhất đnh. Mc dù thiếu d liu chi tiết v mức độ hiu biết v k thut s
cấp đ toàn cầu, nhưng các ước tính gần đây cho thấy khong cách 20% v t
l dân s k năng máy tính bn giữa các nước phát triển đang phát
trin. Theo mt s tài liu, ngay c EU, tính đến năm 2023, 45% công dân
trong độ tui t 16 đến 74 thiếu các k năng số cơ bản, t l này tăng lên 72%
dân s trong độ tui t 65 đến 74.
Trên thc tế, bên cnh vấn đề thu nhp, tui tác t lâu đã được xác định
mt yếu t chính quyết định đến việc Internet, người cao tui các h gia
đình có thu nhp thấp thường ít có kh năng sở hu các k năng số do trình độ
hc vn thấp hơn. Tuy nhiên, cũng tn ti s phân hóa k thut s trong gii
trẻ; ước tính trong đại dch COVID-19, mt phn ba hc sinh trên toàn thế gii
đã không đưc hc t xa gia đình các em không quyn truy cp Internet
hoc các thiết b k thut s phù hp. Vic gii tr tui ph thuộc vào điện thoi
thông minh cũng được xác định mt yếu t kh năng ảnh hưởng đến các
k năng số ca các em và gây ra nhng bt bình đẳng s mi.
49
V khong cách s gia nam n, mối tương quan với k năng số phc
tạp và không đồng nhất hơn. Ở châu Âu, t l nam và n có k năng số cơ bản
là tương đương nhau, tính đến năm 2024, nhưng chỉ có 20% chuyên gia CNTT
là n. Ti Nam Bán cu, khong cách k năng số gia hai gii nhìn chung vn
lớn hơn, nhưng s khác biệt đáng kể gia các quc gia. Ti 10 trong s 12
quốc gia được Báo cáo Khong cách gii trong lĩnh vực thông tin di đng ca
GSMA kho sát, ph n th hin mức độ t tin thấp hơn vào kỹ năng s ca
mình, vi khong cách gia nam và n cao hơn 10% ở Senegal, Bangladesh
Pakistan. Ngược li, Ấn ĐGuatemala, ph n t tin hơn nam giới v kh
năng thực hin các tác v số. Tương t, trong nghiên cu của UNICEF đã đề
cp trên, thanh thiếu niên n đưc phát hin k năng số cao hơn so với
thanh thiếu niên nam 07 quc gia (Tunisia, Suriname, Quần đảo Turks
Caicos, Fiji, Tuvalu, Cuba Tonga), trong khi ti 21 quc gia có thu nhp thp
và trung bình thấp khác được kho sát, thanh thiếu niên nam có k năng số cao
hơn so với thanh thiếu niên n.
Gii quyết vấn đề khong cách s lâu nay đã là ưu tiên hàng đầu ca các
nhà hoạch định chính sách, c cấp địa phương quốc gia. Vic m rng cung
cấp băng thông rộng trng tâm ca các bin pháp can thip cp quc gia
địa phương. Ngoài ra, theo Báo cáo Đánh giá toàn cu, các chính quyền địa
phương đã đưa ra nhiều giải pháp khác nhau để thúc đẩy hòa nhp s bng cách
gii quyết c rào cn v kh năng chi trả và k năng số.
63% các thành ph đưc khảo sát đã cung cấp mng Wi-Fi công cng để
giúp người dân không đủ kh năng chi tr cho kết nối băng thông rộng ca riêng
mình có th truy cp Internet, biện pháp này được thc hin ti 100% các thành
ph Bc M tham gia kho sát và 79% các thành ph M Latinh. Những người
đưc hỏi đến t châu Phi và châu Á cho rng t l này thấp hơn (54%), mặc dù
Wi-Fi công cộng đô th đưc báo cáo ph biến Nam Phi, Mozambique và
Trung Quc. Các thành ph Bc M xu hướng tr cp cho các thiết b
dch v băng thông rộng nhiu nht, trong khi ch 26% các thành ph đưc
kho sát áp dng bin pháp này.
V việc nâng cao năng lc s, 59% 46% chính quyền địa phương đưc
khảo sát trong Báo cáo Đánh giá Toàn cầu đã cung cấp các khóa đào to k
năng số và hi tho CNTT. T l này cao hơn các nước M Latinh. cp
quc gia, theo UN-DESA, 80% các quc gia trên thế giới đã áp dụng các bin
pháp c th để nâng cao năng lực s cho các nhóm d b tổn thương, mặc dù t
l thc hin các sáng kiến này thấp hơn nhiều các nước kém phát trin (68%)
và các quốc đảo nh đang phát triển (41%).
Như đã nêu ti mc 4.4, các t chc hi dân s đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lc s ti các thành ph trên toàn thế gii. Nhng
người được phng vn khu vc M Latinh đã làm rằng các đi tác xã hi
dân s h tr n lc này rất đa dạng, t "các hi qun chúng h tr nâng cao
50
năng lực s bản" đến "các t chc cung cp dch v đào to v phát trin
phn mm, robot và in 3D". Tuy nhiên, t các cuc phng vấn cũng thấy rõ nhu
cu v việc thu hút các sở giáo dc các cấp độ khác nhau tham gia vào vic
cung cp dch v đào tạo năng lc số. Như một chuyên gia t Nigeria nhn
mnh, "chúng ta cần đưa đào tạo s vào các trường học và đi học, để tích hp
chuyển đổi s vào chương trình giảng dy ca h".
Tt c bin pháp can thip ca chính quyn nhm h tr cung cp s
dng mạng đu nhm phát huy nhng lợi ích hội đáng k sở h
tng này d kiến s mang li cho c nn kinh tế và xã hi. Bng chng gần đây
t 1.348 khu vc trên khp EU cho thy vic m rng cung cp mạng băng
thông rng có th thúc đẩy tăng trưởng bình quân đầu người hàng năm c khu
vc thành th nông thôn. Tương tự, mt nghiên cu trên 10 quc gia châu
Phi cho thy mức tăng 1% của công ngh thông tin đóng góp 0,066%, trong
mức tăng trưởng chung, trong khi tốc độ băng thông di động tăng 10% s to ra
mức tăng năng suất 0,2% các quc gia thu nhp thp. cấp độ thành phố, ước
tính rng vic m rộng băng thông rộng có th thúc đẩy thương mi xut khu
(lên đến 19%, da trên d liu t các thành ph ca Trung Quc), thu hút các
doanh nghiệp đổi mi sáng tạo và làm tăng giá trị bất động sn.
Bên cnh li ích kinh tế, kết nối băng thông rộng chc chn còn to ra
nhng li ích hi quan trng bng cách cho phép truy cp Internet tn
dng những hội đổi mi k thut s mang li cho c nhân doanh
nghip. Ngày nay, mng băng thông rộng tốc độ cao đóng vai trò thiết yếu trong
vic tiếp cn các tài nguyên giáo dc, vi các nghiên cu gần đây cho thấy t l
s dng mạng băng thông rộng cao hơn tương ng vi kết qu hc tp tốt hơn
ca hc sinh, đc bit các h gia đình thu nhp thp thuc các dân tc
thiu s. Vic tiếp cn mạng băng thông rộng cũng thúc đẩy tinh thn khi
nghip k thut s, t đó thúc đẩy vic trao quyn cho ph n hòa nhp gii.
Cui cùng, mạng băng thông rộng đã mở đường cho các phương thức cung cp
dch v công mi, giúp tiết kim chi phí và d tiếp cận hơn t các địa điểm xa
xôi.
Tuy nhiên, gần đây nổi lên mt s lo ngi v ảnh hưởng đến môi trường,
cũng như về an ninh và kh năng phục hi ca h tng mạng băng thông rộng.
Theo tính toán, h tng mạng băng thông rộng có th chiếm tới 24% lượng khí
thi nhà kính ca ngành CNTT, mc mng c định xu hướng tiêu th ít
năng lượng hơn so với mạng di động, vn chiếm tới 60% năng ng tiêu th
ca các nhà khai thác vin thông. Mt nghiên cu khác, da trên d liu t 181
quốc gia trong 18 năm (2002-2020), đã xác nhận rng vic trin khai băng thông
di động ban đầu làm gia tăng lượng khí thi CO2, nhưng theo thời gian, nh
ng của nó đi với môi trường tr nên tích cực hơn. Cụ th, nghiên cu cho
thy, việc tăng 10% tỷ l ph biến mạng băng thông rộng di động th dn
đến giảm 7% lượng khí thi CO2 nh quân đầu người, mc dù mi quan h này
ch có ý nghĩa đối vi các quc gia có thu nhp cao.
51
Những người được phng vấn cũng nhấn mnh kh năng phục hi và an
ninh ca mạng băng thông rộngnhng vấn đề ngày càng quan trọng đi vi
quá trình chuyển đổi s của đô thị. Vi nhiu dch v thiết yếu ngày càng được
kết ni vi nhau ph thuc vào các h tng mạng nguy bị tn công,
thiên tai mất điện, việc duy trì các s h tầng này được d đoán s tr
thành một ưu tiên quan trọng thách thức đối vi hu hết các chính quyn
đô thị. Để gii quyết nhng ri ro này, chính quyền địa phương không chỉ da
vào các ngun lc k thut và nhân lc b sung: h còn cn phi phát trin mt
tư duy mới v an ninh mạng. Như một chuyên gia v đô thị thông minh đến t
Vương quốc Anh đã nhấn mnh, "an ninh mng hiện chưa hoàn toàn được các
chính quyền địa phương coi trọng" trong khi an ninh mng cần được coi là mt
yêu cu thiết yếu: "không phi cui danh sách, mà phi quan trọng như không
khí mà chúng ta đang hít thở".
5.2. Mng cm biến
Mng cm biến s h tng k thut s chuyên dng cho vic thu
thp d liu thi gian thc thông qua các thiết b cm biến. Các thiết by thu
tín hiu t môi trường xung quanh chuyển đổi chúng thành đnh dng k
thut s. Ví d bao gồm camera giám sát (CCTV) đưc s dng cho mục đích
an ninh, ăng-ten để theo dõi điều kin thi tiết, máy đo gia tốc để đo tốc độ ca
phương tiện giao thông đưng b và các ng dng Internet vn vật (IoT) được
trin khai c không gian công cộng riêng tư, chẳng hạn như thùng rác thông
minh, thiết b theo dõi thi gian thực phương tiện giao thông công cộng và đèn
đường được điều khin t xa để gim thiu mc tiêu th ng lượng.
Ước tính đến cuối năm 2024, s 83 t thiết b cm biến được lắp đặt
trên toàn cầu. Báo cáo Đánh giá Toàn cầu đã làm rằng, các cơ sở h tng này
đã được trin khai ti 73% các thành ph đưc kho sát, vi t l cao hơn Bc
M (92%) và châu Âu (82%). Tuy nhiên, vic s dng các ngun d liu t
động thấp hơn ở châu Phi (43%) trong phm vi nghiên cu gii hn Nam Phi,
Tunisia và Rwanda.
Cũng cần lưu ý rằng các thiết b cm biến không phi là công c duy nht
để thu thp d liu tại các đô th. Các ngun d liu không t động, chng hn
như dữ liu khảo sát và điều tra dân số, đóng vai trò bổ sung trong vic thu thp
d liu. Thc tế, vic s dng các ngun d liu thay thế này ph biến hơn
hu hết các khu vc trên thế giới, như được th hiện trong Hình 29. Ngưc li,
vic thu thp d liu t cng đồng li nổi lên như một hoạt động th cp, mc
dù s ph biến ca nó khá ni bt các thành ph Bc M và châu Á, đặc bit
Trung Quc.
So vi các ngun d liu không t động, mng cm biến có li thếcho
phép thu thp liên tc các tp d liu ln theo thi gian thực, được k vng s
đưa ra các quyết định hiu qu hơn trong bối cảnh đô thị thông minh. Các cuc
phng vấn đặc bit nhn mnh rng vic trin khai mng cm biến đang tỏ ra
52
hu ích trong vic theo dõi các kết qu môi trường trong đô thị, bng cách kết
hp d liu t nhiu ngun, chng hạn như các hệ thng ngoài tri giám sát cht
ng không khí các thiết b cm biến theo dõi tình trng tc nghn giao
thông...
Ngoài ra, vic thu thp d liu kp thi thông qua các cm biến cho phép
chính quyền đô thị tăng cường hiu biết và kiến thc v các khu vực đô thị đặc
trưng bởi mức độ phi chính thc cao, vốn thường b b qua trong các cuộc điều
tra dân sthng chính thc. d, ti eThekwini (Nam Phi), chính quyn
thành ph đang hp tác với Chương trình tăng tc công ngh đổi mi cho các
thành ph ca Liên hp quốc (UNITAC) để phát trin mt ng dng hc y
s dng d liu t các màn hình giám sát mặt đất, nh v tinh và không ảnh đ
b sung thông tin điều tra dân s v các khu định cư phi chính thức.
Tuy nhiên, c tài liu hc thut kinh nghim ca các chuyên gia v đô
th thông minh đều khẳng định rng vic trin khai qun mng cm biến
đặt ra mt s thách thức đáng kể, liên quan đến c vic bo trì các thiết b cm
biến và vic qun lý d liệu được các cm biến thu thp. Tính bn vng v kinh
tế môi trường của các sở h tầng này cũng đã b đặt du hi, cùng vi
những tác động hi, chính tr và đạo đức liên quan đến vic lắp đặt chúng ti
các không gian công cng.
T các cuc phng vn cho thy, chi phí vn hành và bo trì cm biến
trong các đô th thông minh có th gia tăng nhanh chóng, thậm chí vượt xa li
ích ca chúng. Các nghiên cu thc nghim t ngành đường st ô càng
cng c cho xu hưng này, nhn mnh rng chi phí lắp đặt và bo trì cm biến
th làm giảm đáng kể s tin li ca chúng so vi vic kim tra th công
thông thường các ngun d liu thay thế. Ngoài ra, những người được phng
vấn lưu ý rằng vic cm biến tiếp xúc vi các tác nhân môi trường ngoài tri
điu kin thi tiết thay đi có th làm tăng đáng k t l li ca chúng, cho thy
s cn thiết phi thay thế thưng xuyên.
Vòng đi ngn ca các thiết b cm biến đã làm dấy lên mi lo ngi v
tác động môi trường ca chúng. Mc không d liu c th v rác thải điện
t liên quan đến mng cm biến, nhưng theo Báo cáo giám sát rác thải đin t
toàn cu mi nht, c thiết b cơ sở h tng này góp phần vào lượng rác thi
đin t do các thiết b vin thông nh to ra, lên ti 5 triu tấn vào năm 2022.
Phn lớn lượng rác thải này không được x đúng quy định được đổ trái
phép các nước đang phát triển: quan Môi trường châu Âu ước tính rng
60% rác thải điện t đưc to ra châu Âu không được thu gom hoc tái chế,
15% trong s đó được xut khu, ch yếu sang Tây Phi Châu Á. Ngoài
ra, s lan rng ca các mng cm biến đang góp phần làm tăng nhu cu v
lithium và các khoáng chất đất hiếm khác, mà việc khai thác chúng đang gây ra
thit hại đáng kể cho môi trường các nước thu nhp thp. Cui cùng, nhng
53
người được phng vn và các hc gi cũng nhấn mạnh đến mc tiêu th năng
ng quá mc ca các mng cm biến.
Để gim thiu nhng thách thc nêu trên, nhiu quốc gia đã đang áp
dụng các quy định v rác thải điện t tái s dng các nguyên liu thô quan
trng, trong khi các nhà cung cp công ngh các nnghiên cứu đang phát
trin các giao thc và thut toán nhm tối đa hóa hiệu suất năng lượng ca các
thiết b cm biến. Tương tự, vic phát trin các tiêu chun cho mng cm biến
tương tác đang đưc chú trọng, điều này th thúc đy tính bn vững cũng
như tính an ninh ca chúng. Vấn đề an ninh mạng cũng mt mi quan tâm
ln khác trong bi cảnh các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Vì
các cm biến thường được kết ni với các cơ sở h tng chiến lược, chng hn
như lưới điện và đường ng cấp nước, nên việc đảm bo an ninh mng cho các
cm biến cùng quan trọng để ngăn chặn các cuc tn công mng th
ảnh hưởng đến an toàn và vic cung cp các dch v công quan trng.
Vic thc thi an ninh mạng cũng rt quan trọng để bo v d liu ca
người dân và các tác nhân đô thị khác khi các cuc tấn công độc hi nhm thu
thp thông tin nhy cm bt hp pháp t các mng cm biến. Điều này phn ánh
nhng lo ngi rộng hơn về tác động của c cơ sở h tầng này đến quyn riêng
tư. Sự ph biến ca các thiết b cm biến trong không gian đô thị đã bị ch trích
tạo điều kin cho vic giám sát quá mức người dân và cho phép các ncung
cấp thương mại kim soát khối lượng ln d liu cá nhân. Mt nghiên cu gn
đây đã xác nhận rng nhng ngi v quyền riêng xung quanh việc s dng
các ng dụng IoT có tác động trc tiếp đến vic chp nhn và áp dng các dch
v đô thị thông minh. D án Sidewalk Toronto Canada là mt d đin hình
v s phản đối ca người dân địa phương đi vi các công ngh cm biến ph
biến có th dẫn đến s tht bi ca các d án đô thị thông minh.
Để tăng cường bo mt bo v quyền riêng cho mạng cm biến, các
chính quyền đô thị đang hp tác vi các nhà cung cp công ngh và các t chc
hc thuật để phát trin các thiết b sở h tng kh năng phc hi
đảm bo an toàn đối vi quyền riêng tư. Tuy nhiên, những phát trin công ngh
này th chưa đ đ khc phc nhn thc tiêu cc ca công chúng v các thiết
b cm biến. Như một chuyên gia đến t Hoa K đã nhn mạnh, điều quan trng
phi tìm ra "mt cái nhìn toàn diện hơn về trách nhiệm liên quan đến các công
ngh này và cách chúng được quản lý, đ xác định điu gì s xy ra nếu ai đó,
hp pháp hoc bt hp pháp, truy cp hoc kim soát mng cm biến". Điều
này mt ln na khẳng định tm quan trng của các chính sách và quy định c
th để thc thi bo v d liu và bo v quyền con người k thut s.
D liu t ITU xác nhn rng vic qun lý mng cm biến vn còn trong
giai đoạn khai. Tính đến năm 2024, chỉ 12 quc gia áp dng các khuôn
kh pháp c th cho IoT, nhưng 20% quc gia trên thế giới đang tiến hành
đánh giá chính sách về vấn đề này. Chính quyền địa phương ở châu Âu và Bc
54
M đang giải quyết nhng khong trng chính sách này bng cách xây dng
các hướng dẫn chính sách và quy định địa phương riêng để quản lý các cơ sở h
tng này. Ví d, ti Portland (Hoa K), chính quyn thành ph đã áp dụng mt
b nguyên tc v quyền riêng bo mật thông tin để chun hóa vic thu
thp, phân tích s dng d liu. Các cộng đồng địa phương cũng đã đưc
tham vn thông qua mt lot các s kiện tương tác cộng đồng để xây dng mt
chính sách toàn thành ph v công ngh giám sát. Trong khi đó, ti Amsterdam,
chính quyn thành ph đã tạo ra mt bản đồ trc tuyến báo cáo v trí, quyn s
hu và vic s dng tt c các cm biến do các đơn vị công và tư lắp đt. Vic
thành lp một quan đăng cảm biến quốc gia cũng đã đưc các nhà nghiên
cu và chuyên gia Hà Lan ng hộ, như một công c đ theo dõi s gia tăng của
các thiết b cm biến ti các không gian công cng khuyến khích s tham gia
của người dân vào vic quản lý các cơ sở h tng này
5.3. Nn tng d liu
Trong các đô th thông minh lấy người dân làm trung tâm, chính quyn
đô thị đưc yêu cu thu thp, qun phân tích các loi d liệu đa dng
ngun gc t nhiu bên liên quan. Nn tng d liu bao gm tt c các sở h
tng vt (trung tâm d liu máy chủ) sở h tng o (dch v đám
mây, h thống lưu tr d liu tho và kho d liu có cấu trúc) cho phép lưu tr,
tích hp và duy trì nhiu tp d liu, mà việc phân tích chúng được k vng s
ci thin quy trình ra quyết định cấp địa phương. Tht vy, c Đánh giá Toàn
cu Kho sát Chính ph đin t ca UN-DESA đu báo cáo rng 80% các
thành ph đang sử dng d liệu để cung cp thông tin cho vic ra quyết định.
Vic s dng d liu t các công ty tư nhân người dân ít ph biến hơn
nhưng vẫn mt hoạt động ph biến 63% các thành ph đưc kho sát (trong
đó, châu Âu tụt hu so vi các khu vc khác). D liu t người dân cũng được
64% các thành ph tham gia kho sát s dng, vi t l cao hơn ở khu vc M
Latinh và Bc M.
Những người được phng vấn đng ý rng vic qun tích hp các
nn tng d liu có th nhiu thách thức, đặc bit là do s hn chế ca các tiêu
chun d liu, thiếu các quy định toàn din v qun tr d liu và s tn ti ca
cách tiếp cn cc b đối vi việc lưu trữ d liu trong khu vc công. Trong các
quan hành chính của thành ph, việc các đơn vị phòng ban s dng các
nn tng d liu không kết ni hoc tích hp là khá ph biến. Tương tự, các t
chc công các cp hành chính khác nhau có xu ng s dng các tiêu chun
nn tng d liu không kết ni. Nhng hành vi này làm suy yếu tiềm năng
v d liu ln trong các thành ph, kìm hãm s phi hp trong c phân tích d
liu và trc quan hóa d liệu. Do đó, “phần ln d liệu được thu thp trong các
đô thị thông minh không được s dụng” - như nhận xét ca mt chuyên gia v
đô thị thông minh đến t Đức.
55
rất ít đô thị s dng mt bảng điều khin (dashboard) duy nhất đ trc
quan hóa d liu (16% các thành ph đưc kho sát). Ngay c các đô thị nh
hơn cũng báo cáo về s tn tại đồng thi ca nhiu bảng điều khin và công c
trc quan hóa d liu. Vic s dng các nn tng d liu m ph biến hơn, theo
nhận định ca 57% s người được phng vn, mc dù t l này thấp hơn ở châu
Phi (32%) châu Á (44%). Tương t, Kho sát Chính ph đin t ca UN-
DESA đưa ra các con s kém lạc quan hơn: vic chia s d liu m của cơ quan
nhà nước được trin khai ti 37% các đô thị đưc khảo sát, tính đến năm 2024.
Tuy nhiên, 81% các quc gia đã có cng thông tin d liu m ca chính
ph. Các sáng kiến d liu m toàn quc ph biến hơn châu Âu và châu Đi
Dương. Trên toàn thế gii, hu hết các cng thông tin này cung cp d liu m
v chi tiêu ngân sách ca chính phd liệu không gian đa lý, trong khi ch
mt s ít cung cấp các tính năng lp ngân sách có s tham gia hoặc các cơ chế
khác để người dân tham gia.
Các kết qu phng vấn đã tổng kết mt s ví d v các ng dng d liu
m trong vic cung cp thông tin cho nhng nghiên cu mới (như nhận định
ca các chuyên gia v đô thị thông minh Teheran, Iran và Porto, B Đào Nha)
ci thin hoạt động ca thành ph, đặc bit các dch v di động (trường
hp ca thành ph Milton Keynes, Vương quốc Anh). Tuy nhiên, những người
đưc phng vấn cũng nhấn mnh rng hiu qu ca các sáng kiến d liu m b
suy yếu do s cát c d liu trong khu vc công và s miễn cưỡng của các đối
tác đô thị thông minh khác nhau trong vic m d liu ca h. Nhng khong
trống pháp lý liên quan đến qun tr d liu càng hn chế vic s dng và tim
năng ng dng d liu mở. Như một lãnh đo thành ph ca Thụy Sĩ cho biết,
“chúng tôi không tham gia vào lĩnh vc D liu m vì chúng tôi không có tm
nhìn rõ ràng v nhng gì th đưc chia s hiu qu v mt bo mt, rủi ro cơ
s h tng và bo v d liu cá nhân của người dân hoc những người khác”.
Ngoài ra, kết qu ca các cuc phng vấn cũng cho thy tm quan trng
ca chất lượng và độ tin cy ca các tp d liu công cộng để làm nn tng h
tr các ng dụng đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm. Vic liên tc
tương tác với cộng đồng địa phương đảm bo d liệu được khuyến khích để
đảm bo d liệu được lưu trữ chia s thông qua các nn tng d liệu được
cp nhật đi din cho dân s thc tế. Điều này nhằm ngăn chặn d liu không
đầy đủ không chính xác to ra những định kiến hin hu trong quá trình ra
quyết định làm suy yếu tính bao trùm công bng của các đô thị thông minh
lấy người dân làm trung tâm.
Trong bi cnh này, vic nâng cao hiu biết v d liu phân tích d
liu tr nên rt quan trọng để tn dng tiềm năng của d liu ln tại các đô thị,
đồng thi bo v quyền riêng tư của người dân và tăng cưng bo mt cho các
nn tng d liu. nhiu công trình nghiên cứu đã nêu rõ, nếu không các
k năng phân tích dữ liu tiên tiến, c công chức người dân đu không th
56
tn dng tối đa lợi ích ca các nn tng d liu mở, đc bit là làm suy yếu tim
năng ng dng d liu m trong vic giám sát các d án đô thị khởi động
các d án kinh doanh da trên d liệu. Tuy nhiên, cũng cần đặc bit chú trng
đến vic thiết kế các công c trc quan hóa d liu. Các chính quyền đô thị nên
đảm bo rng các bng thông tin và cng thông tin d liu ca h thân thin vi
ngưi dùng và d tiếp cận đối với các bên liên quan trong đô thị.
Mt vấn đề cui cùng cần được xem xét thêm tác động môi trưng ca
các nn tng d liu. Trong khi s chuyn dịch sang điện toán đám mây đã nâng
cao hiu qu ng lượng ca việc lưu trữ d liu; thì mức độ s dụng đất, năng
ợng và nước ca các trung tâm d liu gần đây đã gây ra nhng lo ngại đáng
k. S m rng liên tc ca d liu lớn, được thúc đẩy thêm bi s lan ta ca
AI, đang đòi hỏi vic xây dng ngày càng nhiu trung tâm d liệu, đặc bit
các vùng nông thôn, điều này tác động đáng kể đến cảnh quan địa phương
và mức đ s dụng đất. Ngoài ra, các cơ sở này cn một lượng nước rt lớn để
điu hòa không khí (lên ti 1,5 t lít mỗi ngày, theo ước tính ca Hoa Kỳ) đang
gây ra áp lc lớn hơn cho nguồn cung cấp nước của các địa phương các trung
tâm d liệu như vậy.
Theo ước tính của quan Năng lượng Quc tế (IEA), các trung tâm d
liu tiêu th khong t 1-1,5% tng mc tiêu th đin toàn cu và làm phát sinh
khoảng 1% lượng khí thải nhà kính. Tuy nhiên, tác động môi trường ca các
trung tâm d liệu không đồng đều gia các quc gia khác nhau d kiến s
tăng theo cp s nhân. Ti châu Âu, các trung tâm d liu tiêu th t 1,8-2,6%
tng mc tiêu th năng lượng, t l này tăng lên 5% Lan 19% Ireland.
Thay vào đó, những người được phng vn nhn mnh rng mc tiêu th năng
ng ca các trung tâm d liệu sở h tng k thu s nói chung gây thêm
áp lực lên cơ sở h tầng năng lượng, với nguy cơ làm suy yếu tính ổn định, kh
năng phục hi và an ninh ca c vic cung cấp điện và dch v k thut s.
Để gii quyết nhng vấn đề này, các bin pháp can thip c th mang tính
pháp lý đã và đang được thc hin nhiu quc gia. Ngoài ra, cp thành ph,
vic to ra các khu vực năng lượng sạch đã được đề xuất như một gii pháp
nhm gim thiểu tác động môi trường ca các trung tâm d liu bng cách hn
chế lp đặt chúng các khu vực đô thị đưc quy hoch có ch đích để đảm bo
tiếp cận năng lượng tái to hiu qu v chi phí.
CHƯƠNG VI
S DNG CÁC NG DNG THÔNG MINH TRONG CUNG CP
DCH VNG
Chương này phân tích các ng dng thông minh th nâng cao cht
ng dch v đô thị gii quyết nhng thách thc v cung cp các dch v
công thiết yếu thuộc 09 lĩnh vc: Quy hoạch đô thị không gian, nhà , giao
57
thông, năng lượng, quản nước, qun cht thi, phòng nga qun thiên
tai, an ninh và an toàn, phúc li. Da trên nhng bng chng thu thập được t
các ngun d liệu sơ cấp và th cấp, Chương này đưa ra đánh giá toàn din v
li ích, rủi ro tác động ca các dch v ng dng, tp trung vào cách chúng
góp phn nâng cao chất lượng cuc sng tính bn vng ca các khu vực đô
th trên toàn cu.
Trong các lĩnh vực đã đề cp trên, mt loạt các đổi mi công ngh
phi công ngh đang bổ sung cho các phương thc cung cp dch v công truyn
thng. Các giải pháp này thường kết hp công ngh k thut s với các phương
pháp tiếp cn có s tham gia để khai thác d liu hiu qu và thúc đẩy các hot
động hp tác mang tính bao trùm trong vic qun tr đô thị.
Các kết qu nghiên cu gần đây cho thấy, những đổi mới này tăng cường
c các bin pháp can thip mang tính d báo khc phục trong các lĩnh vực
đô thị khác nhau. Tuy nhiên, nhng lo ngi v quyền riêng tư d liu, bo mt
kh năng chi tr cho các ng dụng đô th thông minh thường được nêu bt,
cùng vi s phân b không đồng đều ca các dch v này gia các khu vc. Bên
cạnh đó, việc đánh giá tác đng dài hn ca các gii pháp này vn còn nhiu
thách thc, vic trin khai vn ch gii hn các d án quy nh th
nghim cc b.
Phân tích cho thy s thành công ca các ng dng thông minh cho các
dch v đô thị ph thuộc vào năng lực k thut, bi cnh kinh tế -hội và văn
hóa địa phương. Điều này mt ln na khẳng định tm quan trng ca vic thu
hút các cộng đồng địa phương vào quá trình thiết kế và qun tr các dch v đô
th thông minh, nhm ci thin kết qu, gim thiu ri ro và xây dng nim tin
của người dân - yếu t rt quan trọng để áp dng rộng rãi hơn các công ngh
này.
Nhng thách thc chính:
- Tác động i trường hi ca các ng dụng đô thị thông minh vn
chưa rõ ràng, cần được đánh giá sâu hơn.
- Nếu không đưc thiết kế trin khai cn thn, nhng công ngh này
có nguy cơ làm trầm trng thêm tình trng bất bình đẳng hin có.
- Các đô thị đối tác đang gặp khó khăn trong vic phát trin các
hình kinh doanh bn vng kh năng mở rng cho các ng dụng đô thị
thông minh lấy người dân làm trung tâm.
- Các d án thí đim th nghim ri rc dẫn đến s trùng lp cn
tr kh năng mở rng.
- Tình trng cát c d liu ca các dch v đô thị và s thiếu tích hp v
kiến thc qun tr s gây cn tr s phát trin có tính gn kết.
58
Các ưu tiên chính
- Xây dng các khuôn kh vng chắc để đánh giá tác động kinh tế, hi
và môi trường ca các dch v đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm.
- Xây dng các tiêu chuẩn mang tính pháp đ ng dn vic lp kế
hoch và trin khai công ngh mi mt cách có trách nhim tại các đô thị.
- Phát trin các quan h đối tác hợp tác, cho phép các đô thị cùng nhau
to ra các giải pháp đô thị có kh năng thích ứng trên nhiu dch v khác nhau.
- Cng c các nn tng chia s kiến thc toàn cu bng cách tn dng
chuyên môn và quyết thu được t quá trình triển khai chương trình thí đim
và th nghim tại địa phương.
6.1. Quy hoạch đô thị và không gian
Quy hoạch đô thị và quy hoạch không gian định hình cách thc hoạt đng
của các đô thị được công nhận đóng vai trò then cht trong s phát trin
bn vng ca các khu vực đô thị. Vic xây dng quy hoch này càng tr nên
quan trọng hơn trong bối cảnh đô thị hóa mnh m, khi 68% dân s thế gii d
kiên s sng các đô thị vào năm 2050. Do đó, các khu vực đô thị ngày càng
phi chu nhiu áp lc v môi trường và xã hi, chng hạn như quá trình đô thị
hóa vùng ven, s phát trin của các khu định không chính thc hu qu
ca biến đổi khí hu.
Mc tm quan trọng, nhưng chuyên môn v quy hoạch đô thị
không gian vn còn hn chế nhiu khu vc: tại các nước châu Phi, c 100.000
dân thì chưa đến 01 chuyên gia quy hoạch được công nhận. Do đó nhng
phương pháp tiếp cn sáng tạo đang được s dng và th nghim trên toàn thế
giới để h tr và b sung cho công vic ca các nhà quy hoạch đô thị.
H thống thông tin đa s tham gia ca cộng đồng (PPGIS) mt
trong những phương pháp tiếp cn sáng tạo, được ng dng nhằm tăng cường
s tham gia ca cộng đng vào các quy trình lp quy hoch bng cách kết hp
h thống thông tin đa (GIS) vi các phương pháp tham gia. Phương pháp
Nhóm to lp hình phỏng không gian (SGMB) cũng tn dụng GIS để
các bên liên quan khác nhau th giao tiếp làm vic trc tiếp trên bản đồ
vt để phát triển hình. Điều này khiến SGMB đặc bit trin vọng để
gii quyết các thách thc liên quan đến đô thị hóa vùng ven bng cách phát trin
các gii pháp ti vùng tiếp giáp đô th - nông thôn. d, ti Bihar (Ấn Độ), c
công c cho phép s tham gia ng dng nn tng GIS cho phép nông dân
thương nhân hình dung được v trí ch và tuyến đưng vn chuyn, t đó cải
thin quá trình ra quyết định ca h.
So vi các công c truyn thng (ví d như họp ly ý kiến cộng đồng và
niêm yết các văn bản giy), PPGIS và SGMB tạo điều kin cho s tham gia ca
ngưi dân nhiu quy giai đon quy hoch khác nhau, đồng thi thúc
đẩy thiết kế không gian đô thị toàn diện hơn. Tuy nhiên tác đng ca PPGIS
59
đến kết qu quy hoạch đô thị vn còn câu hi b ng vì vic trin khai công
c này vn b ảnh hưng bi các rào cản đối vi s tham gia ca người dân như
đã tho luận liên quan đến các công c tham gia khác, vic thiếu các phương
pháp qun tr d liu tt vic thiếu các công c cho phép s tham gia ng
dng GIS ti nhiều nơi khác nhau, như được minh chng ti 06 thành ph
Indonesia. Mc d liu v s ph biến toàn cu ca PPGIS và SGMB còn
hn chế, các ước tính gn đây cho thấy th trường công c GIS toàn cu, có g
tr khong 11 t USD vào năm 2023, s tăng gấp đôi vào năm 2032. Bc M,
châu Á - Thái Bình Dương châu Âu hin nhng th trường trưởng thành
nht cho các dch v này, nhưng khu vc châu Á -Thái Bình Dương dự kiến s
có tốc độ tăng trưởng nhanh nht trong thp k ti.
Mt s công ngh khác đã cho thấy tiềm năng trong vic nâng cao cht
ng quy hoạch đô thị và không gian, bao gm công ngh bn sao k thut s
(Digital Twin) và nh v tinh độ phân gii cc cao (VHR). Bn sao k thut s
to ra mt mô phng o ca các h thng vt lý bng cách s dng Internet vn
vt (IoT), thc tế ảo tăng cường (VR) trí tu nhân tạo (AI). Chúng đã đưc
các nhà nghiên cu, chuyên gia nhà hoạch định chính sách xác nhn nhng
công c đầy ha hẹn đ tối ưu hóa quy hoạch đô thị nh s dng d liu thi
gian thc phân tích nâng cao để so sánh đánh giá các phương án phng
cho các tình hung thc tế. Tiềm năng của chúng hin đang được nhiều quan
hành chính công khai thác, chng hạn như chính quyn bang Bavaria (Đức) đã
phát trin mt khung ng dẫn để giúp các quan hành đô thị áp dng bn
sao k thut s trong vic lp kế hoch cho mt s can thip v cơ s h tng,
t hiu qu năng lượng đến phòng chng lũ lụt. Tuy nhiên, vic trin khai bn
sao k thut s đt ra mt s thách thức liên quan đến qun trphân tích d
liu, s đưc trình bày c th hơn trong mc 6.2.
nh v tinh VHR đã chng t kh năng giúp nâng cao chất lượng quy
hoch không gian bng cách ci thin vic lp bản đồ các khu định không
chính thức, nơi hin khong mt t cư dân đô thị trên toàn thế gii (trong đó
châu Á châu Phi cn Sahara chiếm 80%). nh v tinh giúp ci thin kh năng
phát hin theo dõi các khu định không chính thức, t đó mở đưng cho
các bin pháp can thip quy hoạch đô thị mc tiêu. d, ti Badoa
(Somalia), d liu t nh VHR và kho sát thực địa đã cho phép to ra mt h
thng địa chính địa phương, từ đó giúp tăng cường thu thuế để cung cp các
dch v đô thị mi. Tuy nhiên, nhìn chung vic ng dng công ngh này vn
còn hn chế do chi phí thu thập lưu tr hình nh v tinh VHR cao. Để gii
quyết vấn đề này, d liu m t thông tin đa t nguyn (ví d: bản đồ do
cộng đồng đóng góp hoc d liu tham chiếu địa do người dùng to ra) tr
thành ngun d liu b sung đáng tin cậy để nâng cao độ chính xác cht
ng phát hin các khu nhà chut.
60
6.2. Nhà
Với xu hướng đô thị hóa đang diễn ra, ước tính khong 3 t ngưi s cn
nhà vng chc và giá c phải chăng vào năm 2030, làm trm trng thêm tình
trng thiếu nhà hin ti. Cuc khng hong này ảnh hưởng đến c các quc
gia phát trin đang phát triển, nơi giá nhà vượt xa thu nhp trung bình ca h
gia đình. Ngoài ra, các quy định v môi trường đang gia tăng thêm áp lc lên
ngành xây dng trong n lc hn chế nhng c động đáng k ca ngành này
đến ng khí thi CO2, vic s dụng đất và phát sinh cht thi. Trong bi cnh
đó, đổi mi công ngh đã trở thành mt nhu cu cp thiết đ thúc đẩy c năng
sut và tính bn vng ca các công ty xây dựng. Đc bit, công ngh in 3D
bn sao k thut s đã nổi lên là nhng ng dng ha hn nht để cung cp các
gii pháp nhà giá r đồng thi gim thiu tác hi đến môi trường.
Công ngh in 3D (3DP), ban đầu được s dụng đ to mu, hiện đang
đưc s dụng để xây dng toàn b ngôi nhà. Vic áp dng công ngh này mang
li nhiu li ích. 3DP không ch tăng năng sut nh rút ngn thi gian xây dng
gim chi phí, mà còn cho phép thc hin thiết kế phc tp vn không kh thi
đối vi các phương phápy dng truyn thng, và cung cp các gii pháp nhà
phù hp. Ví d, ti Nacajuca (Mexico) các t chc phi li nhun và các công
ty đã sử dụng 3DP để xây dng 500 ngôi nhà chống động đất mt khu vc có
nguy động đt cao mt na dân s sống dưới mc nghèo kh. Ngoài ra,
3DP còn thúc đẩy tính bn vng, vi vic vt liu polymer in 3D giúp gim
80% lượng khí thi carbon so vi các loại xi măng thông thường gim 30 -
60% rác thi xây dng.
V bn sao k thut s, ước tính đến năm 2023, 57% công ty bất động
sn trên toàn cầu đã áp dụng giải pháp này, trong đó 15% s dng trong vn
hành, 22% trong giai đon lp kế hoạch ban đầu và 30% trong giai đoạn th
nghim. Bn sao k thut s đã đưc chng minh tối ưu hóa quy trình xây
dng thông qua gim thiu cht thi, tiết kim chi phí và ci thin vic ra quyết
định. Vic áp dng công ngh này còn giúp nâng cao hiu qu năng lượng như
đã thấy trong d án +CityxChange Limerick, Ireland, trong đó, bn sao k
thut s đã đưc s dụng để phân tích ảnh hưởng môi trường của Khu Đổi mi
Georgian, giúp tiết kim năng lượng t 5 - 13%. Ngoài ra, bn sao k thut s
th đưc áp dng để ci thin thiết kế đ bn ca nhà in 3D, ngăn nga
li trong quá trình xây dng.
Mc dù có nhiều ưu điểm, nhưng c 3DP và bn sao k thut s đều phi
đối mt vi mt s thách thc trong vic áp dụng. Đối vi 3DP, nhng thách
thc này bao gm các quy định lc hu và thiếu các vt liệu tương thích. Ví d
điển hình trường hp ca Muscatine (M), nơi những ngôi nhà in 3D đã bị
phá d do lo ngi v kh năng chịu lực độ bn của tông được s dng
trong quá trình xây dng. Bn sao k thut s li gp phi các vấn đ v tích
61
hp d liệu, độ chính xác, bo mt quyền riêng tư - làm cn tr vic áp dng
trên quy mô ln.
Đối vi c hai công ngh nói trên, khong cách s đang ni lên mt tr
ngi ln cho vic ph biến trin khai chúng trên toàn cu. Mt mt, ngành
xây dng toàn cu đang phi đối mt vi tình trng thiếu ht k năng số trên
din rng, điều này càng khó khăn hơn do t l luân chuyển lao đng cao. Mt
khác, các cộng đồng đô thị các nước thu nhp thp th gặp khó khăn đặc
bit trong vic áp dng công ngh in 3D bn sao k thut s do chi phí cao
ca các công ngh này và nhng khong trng v sở h tng k thut s h
tr cho vic trin khai chúng.
6.3. Giao thông
Ci thin giao thông đô thị là ưu tiên chính để to ra c đô thị bn vng
v mặt môi trường và công bng mt xã hi. Giao thông vn ti là ngành đứng
th hai (sau điện nhiệt) đóng góp nhiu nht vào ng khí thi nhà kính,
chiếm khoảng 23% lượng khí thi nhà kính t quá trình đốt nhiên liu và 28%
mc tiêu th năng lượng. Các đô th trên toàn thế giới cũng đang phải đối mt
vi mức độ ô nhim không khí tiếng ồn ngày càng tăng do tắc nghn giao
thông, đặc bit các nn kinh tế mi ni vi s ng phương tiện nhân
ngày càng tăng. Trên toàn cu, s ng ô d kiến s tăng gấp đôi lên 2 tỷ
chiếc vào năm 2040. Mt khác, nhu cu di chuyển ngày càng tăng, do dân s đô
th ng, đã khiến các cơ quan chính quyn khó tối ưu hóa hệ thng giao thông
đô thị.
Để gii quyết nhng thách thc này, các chính quyền địa phương, khu
vc và quc gia đã thử nghim mt lot các ci tiến công ngh nhm thúc đẩy
các dch v di chuyển xanh hơn và thông minh hơn. Các ci tiến này bao gm
h thng qun lý giao thông thi gian thc, s dụng phương tiện phát thi thp,
phát trin dch v giao thông công cng, dch v di chuyn chia s phương tiện,
và các chương trình khuyến khích di chuyn ch động (đi bộ, xe đạp).
H thng qun giao thông thi gian thc t lâu đã được chính quyn
địa phương trên toàn thế gii s dụng để giám sát và kiểm soát lưu lưng giao
thông và ngăn ngừa tc nghn đưng b. Da trên mng i cm biến, các h
thng này liên tc thu thp d liu v tình trng giao thông, bao gm tốc độ xe,
mức độ tc nghn lưu ng giao thông. D liệu này sau đó th đưc s
dụng để tối ưu hóa lưu lượng giao thông, đc bit trong gi cao điểm, bng
cách điều chnh linh hot thi gian tín hiu và thi gian bật đèn giao thông.
Theo kinh nghim ca Phòng th nghiệm đô thị Barcelona (Tây Ban
Nha), các h thng qun thông minh th gim 30% ùn tc giao thông
tăng 15% hiu qu ca giao thông công cộng. Tương tự, ti mt s thành ph
ca n Độ như Greater Hyderabad Warangal, vic thiết lp H thng điều
khin tín hiu giao thông thích ng, điu chnh thi gian tín hiu theo thi gian
thc da trên mật độ giao thông, đã giúp giảm ùn tc giao thông vi tốc đ di
62
chuyn tăng 15%. Tuy nhiên, li ích ca vic qun lý giao thông theo thi gian
thc không ch dng li vic ci thin kim soát giao thông, mà còn bao gm
nhng ci thin trong nn kinh tế đô thị và gim thiu tác động môi trường ca
các đô thị. H thng Giám sát Kim soát Giao thông T động đưc trin khai
ti Los Angeles (Hoa Kỳ) đã góp phn gim 12,5% mc tiêu th nhiên liu và
10% lượng khí thi.
Tuy nhiên, vic ng dng thành công các h thng qun giao thông đòi
hi phi gii quyết nhiu thách thc, bao gm chi phí trin khai cao, các vấn đề
v độ tin cy lo ngi v quyền riêng tư. Đặc bit các nước thu nhp thp,
vic trin khai hiu qu các gii pháp qun lý giao thông b cn tr bi chi phí
cao, cơ sở h tng không đầy đủ và thiếu s phi hp ca chính quyn. Đ gii
quyết các tr ngi này, vic ưu tiên giao thông công cng đã nổi lên như một
phương pháp kh thi, tiết kim chi phí và bn vng nhất để qun lý giao thông
theo thi gian thực, điển hình d án Xe buýt Amman đưc triển khai năm
2019 ti thành ph Amman (Jordan). Công ngh AI và d liu thi gian thực đã
đưc tích hp vào mt ng dụng điện thoại thông minh cho phép ngưi dùng
phương tiện giao thông công cng thành ph Amman xác định v trí các điểm
dng gần đó, xác định tuyến đường nhanh nht và thanh toán trc tuyến trước
khi lên xe.
Để trc tiếp hn chế ng khí thi CO2ô nhim không khí, c chính
quyền địa phương và quc gia cũng đang từng bước thúc đẩy vic thay thế các
phương tiện giao thông công cng nhân bng các phương tiện phát thi
thấp (LEV), như s dng nhiên liu sinh học, xe hybrid và xe đin. Mc
nhiu loại, phương tiện phát thi thp nhìn chung thi ra ít cht ô nhiễm hơn so
với các phương tin thông thường, đặc biệt các phương tin chạy điện (EV)
như xe buýt đin, ô điện xe scooter chạy đin... những phương tiện
không to ra khí thi trc tiếp. Ngoài ra, LEV góp phn gim ô nhim tiếng n
thúc đẩy an ninh năng lượng (nh gim ph thuc nhiên liu hóa thch d
bay hơi).
Mc có nhng tác động đầy ha hn, nhưng mức độ ph biến ca xe
đin hng nh (LEV) trên toàn thế gii vn còn hn chế. Theo báo cáo ca IEA,
ch 18% tng s xe được mua năm 2023 là xe điện (tăng từ 14% vào năm 2022)
nhưng phần ln trong s này đưc bán Trung Quc (60%), châu Âu (25%)
Hoa K (10%). Tuy nhiên, da trên định hướng chính sách hin tại, IEA ước
tính doanh s bán xe điện hng nh LEV s đạt 55% tng doanh s bán ô trên
toàn thế gii. Nhiu quc gia, chng hn Cng hòa Dominica, Rwanda,
Pakistan, cũng đang khuyến khích vic đin khí a xe hai và ba bánh: theo
IEA, xe đin hai và ba bánh th chiếm 60% đến 75% doanh s bán hàng toàn
cầu vào năm 2035.
Tương tự, s ph biến của xe buýt đin vn còn hn chế nhưng được d
báo s tăng trưởng trên toàn cu. Tính đến năm 2023, Trung Quốc chiếm 50%
63
doanh s bán xe buýt điện toàn cu, tiếp theo châu Âu (13%). Tuy vy, trong
phm vi châu Âu, th thy mt s chênh lệch đáng kể, vi B, Na Uy Thy
đạt th phn xe buýt điện trên 50%. Nam Bán cu, vic s dng xe buýt
điện đang được thúc đẩy bi các thành ph Th đô lớn (như Dakar, Bogota và
Santiago) - những nơi gần đây đã đầu tư để đin khí hóa đội xe buýt ca mình.
Các Chính ph quốc gia nEcuador, Nepal và Quần đảo Solomon cũng đã ban
hành các chính sách c th gim thiu phát thi carbon trong h thng giao thông
công cng. Da trên xu ng hin ti, IEA ước tính đến năm 2035, xe buýt
đin s chiếm 30% tng s xe buýt được bán trên toàn cu.
Mt trong nhng rào cn ln đối vi vic s dụng xe điện là thiếu cơ s
h tng phù hp cho vic sc đin của các phương tin này, đặc bit các
thành ph đông dân cư, nơi việc tiếp cn với các điểm sạc nhân thường b
hn chế hơn. Để gii quyết thách thc này, các thành ph trên toàn thế giới đang
tích cc h tr vic trin khai lắp đặt các trm sc công cng, chiếm 90% s
đim sc xe điện đưc lắp đặt trên toàn cu, tính đến năm 2023. Ngoài ra, các
chính quyền địa phương cũng tn dng công ngh s để tối ưu hóa vic s dng
ới điện cho sc xe điện, như đã đưc th nghim ti Kyoto (Nht Bản), nơi
Trung tâm Qun trm sc xe điện đã sử dng d liu thi gian thực để gim
thiu quá tải lưới điện và ci thin tri nghim của người lái xe điện.
Mt s chiến lược khác cũng đã đưc trin khai ti nhiu địa phương để
duy trì s tăng trưởng ca th trường xe điện nh (LEV) bao gm vic tích hp
các phương tiện này vào h thng hu cn đô thị to ra các khu vc phát thi
thp (LEZ). Phương pháp đu tiên bao gm vic kết hp xe tải điện xe đp
đin ch hàng để gim ô nhim ùn tc giao thông do vn ti hàng hóa. Mt
sáng kiến đã đưc thc hin thành công Bogota (Colombia) ví d đin nh
cho phương pháp này, nơi xe đạp điện chy bằng năng lượng mt trời đã được
trin khai cho các hoạt động giao hàng chng cui, góp phn gim thiu ng
khí thi CO2. Nhìn chung, ước tính rng xe đạp đin ch hàng xe đạp điện
có th góp phn ct giảm 71% lượng khí thi CO2. Tương tự, các khu vc phát
thi thấp cũng có tác động trc tiếp đến chất lượng không khí ca các khu vc
đô th: ti London (Anh), LEZ đã được chng minh giúp gim 12% ng
khí thi gây ô nhim trong giai đoạn t 2008-2019, tiềm năng giảm ti
40% ng khí thi gây ô nhim không khí.
Tuy nhiên, khi đánh giá tác động môi trường trong c vòng đời ca xe
đin nh (LEV) và các gii pháp liên quan, cần lưu ý loại phương tiện này nm
trong s nhng nguyên nhân chính dẫn đến việc gia tăng tiêu thụ đất hiếm,
d như lithium và coban, việc khai thác đất hiếm đang gây ra những thit
hại môi trường nghiêm trng mt s quc gia thu nhp thp. Ngoài ra, vic
tái chế pin, đặc bit pin lithium-ion, đang nổi lên như một thách thc quan
trng, vic x không đúng cách gây ra mối nguy hi đáng k cho môi
trường và th gây ô nhiễm đt và nguồn nước. Vic nội địa hóa sn xut xe
đin nhth gii pháp cho nhưng lo ngại v môi trường, như đã được thc
64
hin ti d án Net Zero Accra Ghana, d án đã thúc đẩy vic sn xuất xe đạp
đin ch hàng tại địa phương bằng vt liu tái chế.
Những tác động phc tp và còn chưa rõ ràng của LEV cũng đã thúc đy
các nhà lãnh đạo đô thị th nghim dch v Di chuyn như một dch v (MaaS)
Xe chung - hai hình sáng to v phương thức di chuyển trong đô thị
kh năng dẫn đến vic gim tng s ng phương tiện nhân lưu thông trong
đô thị. MaaS đã trở thành công c ph biến để khuyến khích vic s dng giao
thông công cng bng cách tích hp nhiu dch v di chuyn trong mt nn
tng, đóng vai trò là điểm truy cp duy nhất để thu thp thông tin và thanh toán
cho các dch v di chuyển đa phương thức. Ngưc li, dch v Xe chung giúp
gim bt s ph thuc của người dân đô thị vào phương tiện cá nhân bng cách
cho phép h tiếp cn phương tiện xe chung d dàng thông qua ng dng trên
đin thoi thông minh.
Tuy nhiên, mức độ ph biến ca c hai sáng kiến nói trên không đồng
đều gia các khu vc trên thế gii. Hu hết các d án và chương trình thí điểm
MaaS cho đến nay đều din ra châu Âu, nơi thành công của MaaS được thúc
đẩy nh nhng quy định h tr ca các chính quyn và quan h đối tác công -
mạnh mẽ. Ngược li, Bc M, vic áp dng MaaS trên din rng b cn tr
bi s thng tr ca xe hơi cá nhân, cùng vi h thng giao thông công cng b
chia ct s h tr chính tr hn chế. Ti các khu vc khác trên thế gii, MaaS
đang dần thu hút s chú ý sau mt thi gian trin khai chm chp, vi s tp
trung vào vic xem xét li các đặc đim ct lõi để thích ng tốt hơn vi bi cnh
địa phương, d như bng cách khám phá các phương pháp truy cp ngoi
tuyến thay thế hoc s dng phương pháp công ngh thp giúp gim thiu nhu
cu tích hp các nn tng.
V dch v Xe chung, theo Báo cáo ca Hip hi Vn ti công cng quc
tế nghiên cu 46 khu vc đô thị ti 5 châu lc cho thy, dch v chia s xe đạp
ph biến nht (có mt ti 43 thành ph), tiếp theo dch v chia s xe đin
e-scooter (39 thành ph), chia s ô (38 thành ph), chia s xe máy đin (15
thành ph). Trong nghiên cu này, thành ph Casablanca (Maroc),
Johannesburg (Nam Phi) Bangalore (Ấn Độ) là nhng thành ph không
bt k dch v xe chung nào, trong khi có 13 thành ph khác cung cp c 4 loi
dch v, gm Bc Kinh (Trung Quốc), Berlin (Đức), Brussels (B), Budapest
(Hungary), Istanbul (Th Nhĩ Kỳ), London (Vương quốc Anh), Madrid (Tây
Ban Nha), Milan (Ý), New York (Hoa K), Prague (Cng hòa Séc), Sao Paulo
(Brazil), Đài Bắc (Đài Loan), Vienna (Áo). Nhìn chung, phương tiện xe chung
đưc d báo s chiếm 7% tổng lượng phương tiện giao thông đô thị vào năm
2030 (t 3% vào năm 2023), trong khi tỷ l phương tiện nhân s gim t 54%
xung 28%.
Cần lưu ý rằng, theo mt tài liu nghiên cu tng quan mới đây, các tác
động môi trường của phương tiện xe chung vn còn chưa rõ ràng. Mc dù vic
65
dùng chung xe hơi có th to ra ít khí thi CO2 và cht gây ô nhim không khí
hơn so với xe hơi nhân, nhưng tác động tng th ca th tr nên tiêu
cc nếu như sự sn của xe hơi dùng chung làm giảm động lc s dng
phương tiện giao thông công cộng các phương thc di chuyn ch động.
ng khí thải trong vòng đi ca xe đạp dùng chung thậm chí còn cao hơn
ng khí thi t xe đạp nhân, do ng CO2 liên quan đến các ng dng điện
thoi thông minh, cm biến và trm sc cho phép chia s xe đạp. Bên cạnh đó,
tính bn vng v mt kinh tế ca vic dùng chung phương tin di chuyn đã gây
ra nhiu lo ngi, vì c các nhà cung cp dch v công và nhân đều đang gp
khó khăn trong vic xác đnh hình kinh doanh bn vng linh hot để
mang li li nhun cho các dch vy.
Để nâng cao tính bn vững môi trường ca các h thống đô thị, nhiu đô
th trên thế gii đã trin khai các chương trình di chuyển ch động nhm khuyến
khích các phương thc di chuyển không giới, d như đi b hoặc đạp xe
cho mục đích nhân, và xe đp ch hàng cho vic vn chuyn hàng hóa. Ngoài
gim ùn tc giao thông lượng khí thi CO2, nhng sáng kiến này còn thúc
đẩy li sng lành mạnh hơn và có kh năng ci thin sc khe tinh thn và th
cht cho ngưi dân đô th, d như chương trình “Đạp xe đi làm” đưc trin
khai ti Jönköping (Thụy Đin). Ti Brisbane (Úc), sáng kiến Đạp xe đến trường
đã góp phần gim 35% s chuyến đi đến trường bng xe hơi.
6.4. Năng lượng
Ngoài vic hn chế ô nhim khí thi do tc nghn giao thông h
thống giao thông cũ, các đô thị trên thế giới đang chịu áp lc phi chuyển đổi
năng lượng, tc mt s thay đổi mang tính h thng v cách thc sn xut,
phân phi và tiêu th năng lượng trong khu vc đô th. Theo ước tính gần đây,
tính đến năm 2022, hơn 100 đô thị trên toàn cu (trên tng s 620 đô thị) đã sn
xut 70% điện năng từ các ngun tái to. Tuy nhiên, các tp d liu khác li cho
thy s phân b không đồng đều ca các ngun ng lượng này trên các khu
vc trên thế gii. Hu hết các nhà máy điện mt tri và đin gió gn đô thị đều
nm châu Âu, Bc M châu Á. Ba khu vc này chiếm khong 95% tng
công sut lắp đặt sn xuất năng lượng t các nhà máy đin mt tri, và 99% các
nhà máy điện gió nm trong khu vực đô thị.
V các nhà máy thủy điện gn đô thị, châu Âu mt ln na dẫn đu bng
xếp hng (chiếm 39% tng công suất phát điện thủy điện toàn cu), tiếp theo
châu Á (36%) Bc M (14%). Mt hình tương t cũng được quan sát
thy trong vic sn xut năng lượng t sinh khi và cht thi.
Các đô thị thông minh môi trường lý tưởng cho vic th nghim
trin khai các nguồn năng lượng tái to. Đồng thi, năng lượng tái tạo đã được
công nhn là nn tng ca các đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm,
phù hp vi cam kết thúc đẩy tính bn vng ci thin tính đáng sống ca các
đô thị. Ví d, vic s dụng năng lượng tái tạo đã trở thành trng tâm chính ca
66
các hoạt động can thip vào đô thị thông minh ti 04 thành ph Đài Loan (Gia
Nghĩa, Đào Viên, Đài Nam và Đài Bc), nhng thành ph này đã triển khai
nhiu hoạt động khác nhau đ thc hin mt chiến lược giàu tham vng hơn
nhằm đạt được mc phát thi ròng bng 0 vào năm 2050. Trong khi các thành
ph Gia Nghĩa và Đào Viên tập trung vào vic lắp đặt các tm pin mt tri trên
các tòa nhà công cng, thì Đài Nam ưu tiên s dụng năng lượng tái to trong
hoạt động nghiên cu trin khai (R&D). Tại Đài Bắc, d án Khu Năng lượng
xanh đã tích hợp đầy đủ các giải pháp năng lượng thông minh vào khu dân
khu thương mi, giúp gim chi phí năng lượng ti 40%. Ngược li, ti Trung
Quc, các chính quyền đô thị đã đưa ra các ưu đãi v tài chính và phi tài chính
để thúc đẩy s phát trin ca các công ngh cơ sở h tng liên quan phc v
cho vic sn xuất năng lượng t hydro xanh, là mt nguồn năng lượng sch và
đa năng mới, tiềm năng s dng trong nhiu lĩnh vực ng dng đô thị, t pin
nhiên liệu đến xe đin.
Ngoài nhng bin pháp can thip ca các chính quyền đô thị, để h tr
thành công quá trình chuyển đổi năng lượng, cn s n lc chung c t phía
cung cu, kết hp vi tiến b công ngh đổi mi hi. Mt d đin
hình ới điện thông minh công tơ điện thông minh. i đin thông minh
là lưới điện s dng d liu thi gian thc và công ngh IoT để kim soát ng
điện được to ra t nhiu ngun khác nhau một cách đáng tin cậy hiu qu.
Công điện thông minh kết hp các cm biến mạng lưới kết nối để thu thp
và trc quan hóa d liu thi gian thc v mc tiêu th ng lượng ca tng h
s dụng điện.
Báo cáo ca Fortune Business Insights (2024) đã đưa ra mt bc tranh
tươi sáng v th trường IoT toàn cu trong lĩnh vc quản năng lượng, d kiến
s tăng trưởng t 71 t USD (năm 2023) lên 223 t USD (năm 2030). Năm
2022, khu vc châu Á - Thái Bình Dương chiếm ưu thế trên th trường toàn cu
vi th phn 36%, nh vào các sáng kiến thúc đy trin khai lắp đặt công đin
thông minh trên din rng để ci thin hiu qu năng lượng. Đến năm 2030,
châu Âu, Trung Đông, châu Phi Nam M cũng đưc d báo s đt tốc độ
tăng trưởng đáng k nh s tập trung ngày càng tăng vào các chính sách đa
phương và quốc gia v s dụng năng lượng hiu qu.
Mt yếu t quan trng khác cho vic m rộng lưới điện thông minh
công điện thông minh cn phát trin các khuôn kh pháp toàn din v
qun tr và bo v d liệu năng lượng. EU đã đi tiên phong trong lĩnh vc này:
Ch th Đin lực (EU/2019/944) Quy định 2023/1162 được ban hành gần đây
nhm thc thi bo v d liu và kh năng tương tác dữ liệu trong lĩnh vực năng
ng. Tuy nhiên, mặc dù đã có khuôn kh pháp lý chung, nhưng mt s quc
gia thành viên EU vẫn chưa triển khai công tơ điện thông minh trên din rng.
Bên cnh nhng tiến b công ngh trong sn xut và truyn ti đin, các
cộng đồng địa phương trên toàn thế giới cũng đang th nghim các sáng kiến
67
năng lượng cộng đồng (gọi năng lượng cộng đồng địa phương/người dân).
Các d án này bao gm vic xây dng và lắp đặt sở h tầng năng lượng do
cộng đồng địa phương sở hu mt phn hoc toàn b. Mt d đin hình
vic s hu tp thc tm pin mt tri, thường được lắp đặt ti các không gian
công cộng, như trường hp ca Trm Năng lượng mt trời Rau Kūmara ở Ōtaki
(New Zealand). Sáng kiến năng lượng cộng đồng này sn xuất năng ng sch
t các tm pin mt tri do cộng đồng s hữu, được lắp đặt ti mt trường cao
đẳng và nhà máy x nước thi địa phương. Li nhuận thu được t vic bán
điện sau đó đưc đầu tư cho cộng đồng đ gii quyết tình trng thiếu ht năng
ợng thúc đẩy giáo dục môi trường. Trên thc tế, mục đích cuối cùng ca
các sáng kiến năng lượng cộng đồng không ch đơn thun là xuất năng ng
sch, giá c phải chăng, mà còn ng đến vic nâng cao hiu qukh năng
phc hi ca các h thống năng lượng, cũng như thúc đy s tham gia ca cng
đồng địa phương vào quản lý quá trình chuyển đổi xanh.
Nhng sáng kiến trên đưc các nhà nghiên cu hc thut đng tình là mt
ớng đi đầy ha hn để thúc đẩy s phát trin của các đô thị thông minh, bn
vững. Tuy nhiên, cho đến nay, s lan ta toàn cu ca các sáng kiến này vn
còn hn chế. Phn ln các d án theo nhng sáng kiến này đã được trin khai
châu Âu, vi Đức và Đan Mạch là các quốc gia đi đu v sn xuất năng lượng
tái to do cộng đồng qun lý. Mt s cộng đng Brazil và Costa Rica cũng đã
th nghim hình đi mi này, nhưng những tri nghim này vn còn hn
chế v phm vi và mc độ liên quan. Hơn nữa, bng chng hin cho thy các
d án này có th gặp khó khăn trong vic tn ti lâu dài do s kết hp ca các
yếu t ni ti bên ngoài như thiếu s h tr thiết thc để tích hợp năng lượng
cộng đng vào hoạt động địa phương, thủ tục hành chính liên quan đến vic
thiết lp các d án hp tác, sc hp dn hn chế ca các d án đối vi các nhà
đầu bên ngoài người dùng địa phương (những người th không sn
sàng hoc không có kh năng chi tr khoản chi phí tăng thêm cho vic s dng
năng lượng tái tạo). Theo đó, một s địa phương chính quyền đã trin khai các
bin pháp c th, chng hn như các s kiện đồng sáng to hay l hi phát trin
bn vững, để kích thích s quan tâm ca công chúng đối vi năng lượng cng
đồng và s chuyển đổi xanh ti địa phương.
6.5. Quản lý nước
Quản nước một lĩnh vực quan trng khác đi vi phát triển đô thị
bn vng, khi các đô thị trên toàn thế giới đang phi đối mt vi nhng thách
thc ngày càng gia tăng do dân s tăng nhanh kết hp với tác động ca biến đổi
khí hậu, như hạn hán và lụt. Nhng vấn đề này càng tr nên trm trọng hơn
do sở h tng xung cp và quy mô không đáp ứng, dẫn đến rò r ô nhim
ớc, đặc bit mt s khu vc châu Phi. Do đó, khong 25% dân s
thế gii vẫn chưa đưc tiếp cn vi c ung an toàn, trong đó các khu định
cư không chính thức là nơi bị ảnh hưởng nng n nht. Mặc đã có những ci
thin khu vực nông thông, nhưng Báo cáo Phát trin Bn vững (SDG) năm
68
2023 ca Liên Hp quc cho thy tình trng trì tr, thm chí suy gim kh năng
tiếp cận nước sch đô thị. Điều này càng cng c nhu cu v nhng tiến b
công ngh trong vic quản nước khu vực đô thị, thông qua nhiu ng dng.
Đồng h c thông minh đang ngày càng đưc s dng rng rãi trên
toàn cu để giám sát mc tiêu th c các khu vc đô th. Vi vic ng dng
công ngh IoT, các đồng h c thông minh cho phép đọc ch s tiêu th c
t xa và ghi li mc s dụng nước theo thi gian thc. Vic triển khai thí điểm
đồng h c thông minh ti nhiều đô thị đã cho thy nhng li ích tiềm năng
của chúng đối vi cộng đồng đô thị, các ng dụng này đã đưc chng minh
giúp tăng cường phát hin r c, gim tht thoát nước làm thay đổi
hành vi s dng dẫn đến mc tiêu th c. d, vic triển khai đồng h c
thông minh thành ph Seosan (Hàn Quốc) đã giúp gim 190.000 m3 c
r mi năm, giúp thành phố ng phó tốt hơn vi hu qu ca hn hán.
Mc nhiu tim năng, nhưng vic s dng rộng rãi đng h c
thông minh vn còn nhng thách thc. Đặc bit, đã có nhng lo ngi liên quan
đến chi phí lắp đặt cao rủi ro đi vi quyền riêng d liệu. Hơn na, vic
ph biến đng h c thông minh có th b ảnh hưởng bi s sn của sở
h tng k thut s chính sách c th ca chính quyn. Thc tế, nhiu
quc gia ng h vic s dng và trin khai đng h c thông minh trên din
rng, ví d như tại Các Tiểu Vương quốc Rp Thng nht, c Chiến lược An
ninh nước Abu Dhabi 2036 Chiến lược Quản tài nguyên c 2030 ca
Dubai đều thúc đy vic tích hp các công ngh thông minh để ci thin vic
phân phi và quản lý tài nguyên nưc. Tương t, chính ph Botswana gần đây
đã khởi động mt kế hoch quc gia nhm trin khai các giải pháp đồng h c
thông minh, bắt đu t khu vực đô thị. Nhìn chung, các d báo gn đây ước tính
quy mô th trường đồng h c thông minh s tăng hơn hai lần, t 24 t USD
lên 53 t USD trong khong thi gian t 2023 đến năm 2032.
Máy ATM nước, còn được gi “ki-ốt nước mọi lúc” mt sáng kiến
khác gii quyết các vấn đề liên quan đến ngun cung cấp nước, ch yếu đưc
s dng Ấn Độ, Pakistan, Kenya, Ghana, Nam Phi Tanzania, đưc trin
khai c khu vực đô thnông thôn. Những máy bán nước t động này được
giám sát k thut s (thường là thông qua th thông minh và các h thng IoT)
t cung cp c sch, mt gii pháp thay thế đầy trin vng cho ngun
cung cấp nước đô thị, góp phn m rng kh năng tiếp cận nước ung cho các
cộng đồng d b tổn thương yếu thế, chng hạn như dân các khu chut,
khu định cư tự phát và khu vực ven đô thị. Mt ví d v điu này là Yawkwei,
mt cộng đồng ven đô đang phát triển vùng Ashanti ca Ghana, nơi máy ATM
c là nguồn nước được người dân s dng nhiu nhất, đc bit độ tin cy
ca chúng so với các phương thức cung cấp nước truyn thng.
Do đây một bước phát triển tương đối mi, vic s dng máy ATM
c vn cn được đánh giá thêm. Các nghiên cứu đin hình gần đây cho thấy
69
vic triển khai máy ATM nước có th to ra nhng kết qu khác nhau các bi
cnh địa và hi khác nhau. d, mt nghiên cu so sánh kinh nghim
ca Nairobi (Kenya) Delhi (Ấn Độ) cho thy, v trí đặt máy ATM nước
s sn có ca các la chn thay thế r hơn đã quyết định mức độ ng li ca
các h gia đình nghèo hơn t s đầu tư này. Vic trin khai các h thng cung
cấp nước k thut s mới cũng đưc phát hin là dẫn đến s phân b li chi phí,
ri ro li ích gia các bên liên quan, do đó cho thy cn xem xét các yếu t
địa lý, xã hi và th chế khi thiết kế các sáng kiến này.
Bên cnh những đi mới đã đ cp trên trong h thng cung cp và
phân phối nước, nhng n lực đáng kể gần đây đã được ng ti vic phát
trin các gii pháp sáng tạo để kim soát và ci thin chất lượng nước sinh hot
và h sinh thái dưới nước (bin, sông và h). Sc khỏe và đa dạng sinh hc ca
h sinh thái ới nước rt quan trọng đối c động vật hoang con người,
nhưng ngày càng phải đi mt vi nhiu yếu t ri ro, bao gồm (nhưng không
gii hn) ô nhiễm nước do hoạt động của con người.
Trong bi cảnh đó, các công nghệ da trên d liu IoT đã được áp
dụng thành công đ nâng cao độ chính xác tính ph biến ca các hoạt đng
giám sát, thông qua vic thu thp d liu thi gian thc và tích hp chúng vào
các nn tng d liu tùy biến. d, mt nn tng giám sát dựa trên IoT đã được
đưc trin khai ti Vịnh Xuân Đài (Việt Nam) để theo dõi các điều kin ca h
sinh thái dưới nước.
Là mt s thay thế, khoa hc công dân (còn gi là khoa hc cộng đồng)
mang đến một phương pháp tiếp cn đầy trin vọng để tăng cường giám sát tài
nguyên c thông qua s tham gia ca cộng đồng địa phương trong vic thu
thp, phân ch ph biến d liu. Kinh nghim ca Uzungöl, mt h c
nm phía bc Th Nhĩ Kỳ, càng minh ha hơn cách thc đóng góp của
ngưi dân vào hoạt động giám sát th đưc kết hp nâng cao nh công
ngh số. Trong trường hp c th này, mt ng dụng di động mã ngun m đã
đưc cung cp để tích hp d liệu đến t các cm biến vi các quan sát ca
ngưi dân. Tuy nhiên, sáng kiến này cũng chứng minh rng, s thành công ca
các phương pháp tiếp cn s tham gia ca người dân trong giám sát tài
nguyên c phn lớn được quyết định bi s sn có ca các k năng số và h
tng k thut s tại địa phương.
6.6. Qun lý cht thi
Qun cht thi mt thành phn quan trng khác ca bo v môi
trường các khu vực đô thị. Trong lĩnh vc này, các chính quyền địa phương
quc gia đã kết hp các quy định v bo v môi trường các công ngh tiên
tiến để va nâng cao hiu qu thu gom cht thi các khu vực đô thị, va thúc
đẩy nn kinh tế tun hoàn, trong đó phần ln cht thải đô thị đưc tái chế để
gim thiểu tác động môi trường và tối đa hóa giá trị kinh tế ca cht thi.
70
Nhiu gii pháp công ngh khác nhau đã được áp dng trên toàn thế gii
để nâng cao hiu qutính bn vng ca vic qun lý cht thi các khu vc
đô thị. Ví d, Công c Đô thị thông minh v rác thi (Waste Wise Cities Tool),
do UN-Habitat phát trin, đưc trin khai ti 74 đô thị trên khp châu Phi
châu Á, cho phép vic thiết kế các gii pháp da trên d liu, da trên v trí để
tối ưu hóa vic qun lý cht thi rn. Các thùng rác thông minh s dng mng
cm biến d liu thi gian thực cũng đã được trin khai mt s đô thị, nhm
gim thiểu chi phí và lượng khí thi nh giảm được s chuyến không cn thiết
ca các xe ch rác. d, ước tính rng các thùng rác thông minh chy bng
năng lượng mt trời được lắp đặt ti Wyndham City (Úc) đã giảm 80% s
chuyến xe ch rác ch trong 6 tháng, qua đó to ra c li ích tiết kim chi phí
bo v môi trường.
Nhng li ích ca thùng rác thông minh th được nâng cao hơn na
nếu như được tích hp k thut hc máy và các h thng da trên AI kh
năng phân loi rác thải đô thị. Như đã được th nghim thành công ti thành
ph Medellín (Colombia), vic kết hp k thut hc máy vi hình ảnh độ
phân gii cao và d liu GIS có th giúp phân bit các loại rác đường ph khác
nhau với độ chính xác rt cao (đến 95%). Một đánh giá về các ng dng đô thị
thông minh hin ti trong qun cht thải đã xác nhận rng, c h thng
s h tr ca AI có th góp phn gim chi phí thu gom cht thi ti 13% và tiết
kim thi gian ti 28%. Tuy nhiên, mt nghiên cứu khác lưu ý việc trin khai
các ng dng này vn còn hn chế do thiếu c tiêu chun đầy đủ cho các thiết
b cm biến.
Mc thiếu d liu chi tiết v vic áp dng các gii pháp qun cht
thi sáng to hin nay, nhưng ước tính tăng trưởng th trường khẳng định rng,
s ph biến ca thùng rác thông minh chc chn s tăng trên quy mô toàn cu,
vi tốc độ tăng trưởng kép hàng năm được d báo 15% t năm 2022 đến năm
2032. Hin nay, Bc M đang dẫn đầu th trường thùng rác thông minh, tiếp
theo là châu Âu, điu này đưc d báo s không thay đi trong thp k ti,
cho dù các khu vc khác trên thế giới đều s có tốc độ tăng trưởng đáng kể.
Việc thúc đẩy kinh tế tun hoàn trong qun lý cht thi đã được thc hin
trên toàn cu thông qua s kết hp gia các bin pháp quản lý các đổi mi
xã hi và công ngh. Ví d v các hoạt động này bao gm khai thác tài nguyên
đô thị, mt thut ng ch nhiu k thuật khác nhau để khai thác các vt liu
giá tr t rác thải điện t, các nn tng chia s k thut s cho phép chia s
ngang hàng hoc gia doanh nghiệp người tiêu dùng các sn phm th tái
chế và tái s dng.
Khai thác tài nguyên đô thị lâu nay đã mt hoạt động b xếp vào nn
kinh tế phi chính thc, góp phần xóa đói gim nghèo các thành ph châu Phi
và M Latinh. Gần đây, các thành phố châu Âu cũng đã bắt đầu khám phá tim
năng ca nhng hoạt động này như một phn trong cam kết ln hơn ca h v
71
thúc đẩy nn kinh tế tun hoàn. Ví d, thành ph Rotterdam (Hà Lan) đã đặt ra
mục tiêu đầy tham vng gim mt na vic s dng nguyên liệu thô cấp
bng cách thu hi chúng t rác thải điện t, xe c b loi b các tòa nhà b
phá d.
Nhìn chung, ước tính các k thut khai thác tài nguyên đô thị th to
ra giá tr 54 t USD trên toàn cầu, nhưng việc trin khai chúng vn còn hn chế
bi các vấn đề hu cần cũng như lo ngi v các ri ro sc khe liên quan ti
vic x các thiết b đin t. Mt s n lc cũng đã đưc thc hiện đ xây
dng quan h đối tác gia các đơn vị tái chế rác thải điện t không chính thc
t các thành ph ln Nam Bán cu vi các công ty tái chế Bc Bán cu:
nhưng tác động ca nhng sáng kiến này đối vi các cộng đồng d b tổn thương
vn là mt câu hi chưa được giải đáp.
Các nn tng chia s k thut s, d như Olio, hay các sáng kiến địa
phương như Swinga Thụy Điển đã thu hút sự tham gia ca các t chc toàn
cu. Trong c hai trường hp, s đóng góp cam kết ca cộng đồng địa phương
rt quan trng đ to ra duy trì các nn tng này, mc s h tr ca
chính quyn các bên liên quan địa phương khác cũng đưc công nhn là rt
quan trng đối vi s phát trin ca chúng. Ví d ti Freetown (Sierra Leone),
Hội đồng thành ph đã hp tác vi các công ty qun cht thi, các nhóm cng
đồng nhà mạng di động để phát trin mt ng dụng điện thoi thông minh
h tr công vic và nâng cao năng lực cho ngưi thu gom cht thi.
Mc đã những kinh nghiệm đáng khích lệ này, nhưng mt s nghiên
cu gn đây đã cnh báo rng, s ph biến ca các nn tng chia s k thut s
xu hướng b hn chế, nht các nước đang phát triển. Tuy nhiên, cn nhn
mnh, vic lp bản đồ v s ph biến trên thc tế ca các nn tng này vn n
nhiều khó khăn, vì nhiu sáng kiến kinh tế tun hoàn đang diễn ra ti các thành
ph toàn cầu được dn dt bi các n lc cơ sở không nht thiết phải được
chính thc hóa trong các t chức độc lp.
6.7. Phòng nga và qun lý thiên tai
Các thành ph trên toàn thế gii t lâu đã phải đối mt vi hu qu ca
thiên tai, vi tn sut mức độ nghiêm trng d kiến s gia tăng do biến đổi
khí hu và s nóng lên toàn cu. Tác đng ca công ngh s trong lĩnh vực này
th thc s mang tính chuyển đổi, d liu ln và các ng dng AI ha hn
s tăng cường đáng kể năng lực ca chính quyền địa phương và quốc gia trong
vic d báo s xut hin ca các s kin nguy him này và gim thiu hu qu
ca chúng. Ngoài ra, các ng dng AI đưc k vng s thúc đy vic ra quyết
định trong qun thiên tai, còn các công ngh thc tế o mang đến nhng
hi mới trong giai đoạn tái thiết.
Các công ngh d báo ng dng AI đang được s dụng để b sung cho
các mô hình do hin ti nhm khc phc nhng thiếu sót ca các bin pháp
ng phó thm ha truyn thng trong 05 lĩnh vực chính: phân tích thm ha,
72
theo dõi và tìm kiếm mc tiêu, hoạt động cu h ri ro cao, h tr ra quyết định
và đánh giá tác động. d, vùng Vin Bc ca Cameroon, mthình AI
kết hp hc máy vi GIS viễn thám đã được th nghiệm để nâng cao độ
chính xác ca d báo lụt to ra h thng cnh báo sớm đánh giá mức
độ d b tổn thương. Tương t, các k thut AI mi v tương quan gia không
gian thi gian ca d liu động đất lch s đã được s dụng để ci thin vic
d báo động đất Tabriz (Iran), nơi hệ thng da trên AI cũng đã đưc áp dng
để đánh giá mức độ d b tổn thương của tng khu dân . Điu này cho phép
chính quyn thành ph xây dng các chiến lược phòng nga phù hp vi tng
nhóm dân cư khác nhau. Ngoài ra, các công ngh d báo cũng được áp dụng để
ci thin vic qun lý cht thi sau khi xy ra thiên tai. S dng c d liu lch
s và thi gian thc, các mô hình AI có th d báo ng cht thi phát sinh và
tối ưu hóa các tuyến đưng thu gom, gim chi phí vn hành ci thin thi
gian phn hi. Các ng dng này đưc chng minh t trội hơn các hình
qun lý cht thi truyn thng ti 66%, giúp tiết kiệm đáng kể v mt tài chính
và thi gian.
Ngoài các hình d báo nêu trên, các công ngh s h tr ca AI
có th cho phép ra quyết định nhanh chóng và hiu qu trong và sau khi xy ra
thiên tai, góp phn nâng cao hiu qu ca vic tán hàng lot gii cứu người
sng sót. Đc bit, mng -ron sâu dùng để phân loi hình ảnh được k vng
s hiu qu hơn các phương pháp tìm kiếm truyn thng trong vic xác định v
trí của người sng sót b mc kẹt trong đống đổ nát sau động đất. Tương tự, các
k thut hc sâu đưc áp dng cho d liu ln v các trn động đất trong lch
s các hình di chuyn cho phép hiểu hơn về hành vi ca con người
trong các cuc tán hàng loạt trong thm ha vi t l chính xác 88%. Để
vn hành các ng ngh AI này, máy bay không người lái đóng mt vai trò quan
trng bng cách chp không nh d liu theo thi gian thực, giúp đánh giá
toàn din thit hại, đặc bit nhng khu vc khó tiếp cận, như đã xảy ra gn
đây Vit Nam Th Nhĩ Kỳ. Thông tin do máy bay không người lái thu thp,
sau khi được đưa vào h thng AI, cũng cho phép quyết đnh chính xác n
trong ng phó thm ha, ci thiện hơn nữa tốc độ hiu qu ca các n lc
cu hộ, sơ tán và quản lý cht thi.
Các công ngh thc tế o như thc tế o (VR), thc tế hn hp (MR)
thc tế ảo tăng cường (AR) mang đến mt lot nhng ng dng sáng to khác
cho vic qun thiên tai trong bi cảnh đô thị. Bng cách cho phép hình
hóa các kch bn thm ha khác nhau, chúng có th đưc s dng cho mục đích
hc tp. Ngoài ra, các công ngh này còn th đưc s dụng trong giai đoạn
hu khn cấp để to ra các bn sao o ca các tòa nhà b hư hại, giúp gim nhu
cu kim tra ti chđể mô phng các kch bn tái thiết.
Mc công ngh AI và thc tế o nhiu tiềm năng đã được tha
nhận, nhưng việc trin khai các công ngh này trên thc tế còn hn chế, thường
ch gii hn trong các chương trình thí đim và d án nghiên cu, do đó gây
73
khó khăn cho việc đánh giá mức độ ng dng ca các công ngh này đối vi
các đô thị. Đồng thi, các nghiên cứu đã chỉ ra mt s yếu t cui cùng th
cn tr vic áp dng các công ngh này trên quy ln, bao gm vic thiếu
các k năng số tiên tiến của đội ngũ cán bộ, công chc, nhng lo ngi ph biến
v bo mt d liu, chi phí tr trước để mua và cài đặt nn tng d liệu và cơ
s h tng k thut s làm nn tng cho các h thng này.
Bên cạnh đó, các hc gi cũng đặt câu hi v hiu qu tng th ca các
gii pháp ly công ngh làm trung tâm này do s tiếp cn rt hn chế ca các
cộng đồng địa phương, làm suy yếu vic thiết kế các bin pháp ng phó da
trên địa điểm. Theo đó, để gim thiu hu qu ca nhng s kin thiên tai nguy
him mt cách hiu qu, vic ng dng các công ngh d báo và thc tế o
không th tách ri các chiến dch truyền thông, đào tạo các hoạt động giáo
dc khác nhm nâng cao s chun bnhn thc ca cộng đồng địa phương.
6.8. An toàn và an ninh
Các ước tính gần đây cho thy khong 83 triệu dân đô th trên toàn thế
giới đang phi gánh chu hu qu ca ti phm bo lc. Bt chp nhng n
lc toàn cu nhằm tăng ng an toàn an ninh đô thị, nhiu quc gia vn
đang đối mt vi khuôn kh pháp lý kém hiu qu và h thống tư pháp hình sự
yếu kém. Do đó, các giải pháp công ngh đang được chính quyn đô thị và các
ch th địa phương khác phát triển để ci thin công tác phòng nga phát
hin ti phm, tuy nhiên các gii pháp công ngh này thường gây ra nhng phn
ng trái chiu trong cộng đồng địa phương.
Camera giám sát mch kín (CCTV) công ngh ph biến nht để thc
thi an ninh trong bi cảnh đô thị, da vào các cm biến công cng nhân
để giám sát các không gian đô th bng video theo thi gian thc. Vic trin
khai công ngh này đã góp phn to ra nhng quan điểm tiêu cực đối vi các
d án đô thị thông minh, do lo ngi v an ninh, quyền riêng tư và việc tuân th
nhân quyn.
Vic s dng các công c AI để giám sát d báo tình hình ti các
không gian đô thị thm chí còn gây ra nhiu cuc tranh luận hơn. Tính đến 2022,
các h thống như vậy đã được trin khai ti khong mt phn ba s quc gia
trên thế gii. Nhn din khuôn mặt đã được s dng 78 quc gia, vi mức độ
ph biến cao hơn ở châu Á, châu Âu và M Latinh.
Mc các tuyên b ng h nhng h thng này nhn mnh đến kh
năng gim t l ti phm t 30 - 40%, các nhà lp pháp các cp hành chính
khác nhau ngày càng lo ngi v vic s dng cnh sát d đoán các ng dng
AI khác cho mục đích giám sát do nhng tác động hi tim n và không phù
hp vi việc đảm bo nhân quyn. d, Th trưởng thành ph Chicago (Hoa
K) mới đây đã ngng s dng h thng phát hin tiếng súng da trên AI do h
thng này định kiến vi các nhóm dân tc thiu s.
74
Thc tế, các tài liu hc thut t lâu đã đặt câu hi v hiu qu ca cnh
sát d đoán và các ng dng k thut s khác trong phòng chng ti phm do
những định kiến và s thiếu chính xác dẫn đến ước tính t l ti phm sai lch.
Các nghiên cứu ban đu cho thy th gim thiu nhng sai lch này bng
cách áp dng các k thuật để ci thin tính công bng ca thuật toán, tăng cường
tính minh bch kh năng gii thích ca thut toán, tích hp AI vi s giám
sát của con người. Tuy nhiên, các hc gi chuyên gia đều đồng ý rng vic
trin khai các công ngh giám sát cnh sát d đoán cn phi tuân theo các
chính sách nghiêm ngt để đm bo s phù hp vi khuôn kh chung v bo v
quyền con người trên không gian mng.
Mt gii pháp tiềm năng hơn để tăng cường an toàn an ninh đô thị ng
dng công ngh s đưc th hin qua "bản đồ cộng đồng" các ng dụng điện
thoi thông minh do cộng đồng địa phương phát triển, nhm ngăn chn bo lc
trên sở gii. d v nhng sáng kiến này đã được báo cáo trên toàn thế gii
trong thp k qua: d ti Quito, các quan qun lý giao thông vn ti và các
t chc phi li nhuận đã ra mt mt ng dụng di động h tr vic báo cáo các
v vic quy ri tình dục trên phương tiện giao thông công cng. Ti Delphi
(Ấn Độ), ng dụng điện thoại thông minh Safetipin đã cung cp bản đồ cng
đồng v nhiều địa điểm khác nhau, phn ánh đim s an toàn do người dùng địa
phương đưa ra. Các nhà nghiên cu đã thực hin tìm kiếm mt cách h thng
các ca hàng ng dng, kết qu cho thy, tính đến năm 2020, đã 171 ng
dụng điện thoi thông minh gii quyết vấn đề bo lc trên sở gii. Hu hết
các ng dụng này đã được trin khai Nam Á (26%) và châu Âu (25%), trong
khi s ph biến của chúng dường như hạn chế hơn khu vc châu Phi cn
Sahara (10%), Trung Đông (6%). Nghiên cứu này cũng chỉ ra, vic bo v d
liu và bo mt d liu là nhng đim yếu nghiêm trng ca các ng dng này,
cùng vi thc tế là các ng dng này ch yếu s dng d liu thi gian thực để
đưa ra các gii pháp khn cp mà ít chú trng đến vic ngăn ngừa bo lc tn
sở gii - vấn đ cũng được ghi nhn t các phân tích khác v nhng ng
dng này.
6.9. Phúc li
Phúc li bao gm các n lc ca xã hi nhằm đảm bo mọi cá nhân đu
đưc tiếp cn các nhu cầu bản, vi giáo dc y tế tr ct chính. Thông
thường, năng lực ca chính quyn quc gia, tính sn hiu qu ca các dch
v phúc lợi cũng có tác động trc tiếp đến chất lượng cuc sng ti các khu vc
đô thị s phát trin bn vng của đô thị. Mc chất lượng trường hc các
đô thị thường cao hơn so với khu vực nông thôn, nhưng các rào cn giáo dc
vn tn ti ngay c trong các khu vực đô th, phn ánh t tn ti dai dng ca
bất bình đẳng hi và phân bit chng tc giữa các khu dân các qun
nội thành. Tương tự, trong lĩnh vực y tế, các vấn đ chính liên quan đến vic
tiếp cận không bình đẳng vi các dch v y tế, th hiện qua sở h tng y tế
75
không đầy đủ, chi phí gia tăng tình trng thiếu nhân lc. Công ngh s th
giúp gim bt nhng thách thc này thông qua các gii pháp sáng to khác nhau.
Các nn tng hc tp trc tuyến tài nguyên s đang mở rộng hội
giáo dục, đặc bit cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa nhng người
thu nhp thp, không đ điu kin hc tp toàn thời gian. Tương t, các ng
dng y tế đin t giúp tăng ng kh năng tiếp cn các dch v y tế góp
phn cho vic s dng thi gian hiu qu hơn cho bác sĩ và bệnh nhân, đặc bit
các vùng nông thôn hoc các quc gia thu nhp thấp, nơi ngun nhân
lc y tế còn hn chế và có th đưc đắp bng các buổi tư vấn t xa.
Sc lan ta ca c hai sáng kiến đã tăng mạnh trong đại dch COVID-19,
nhưng vn còn tn ti s khác bit gia các khu vc. Trung Quốc đang dẫn đầu
v vic áp dng nn tng hc tp trc tuyến (38%), tiếp theo là n Độ (22%)
Hoa K (7%). V y tế đin tử, theo Đánh giá Toàn cầu, vic s dng y tế
đin t phát triển hơn Bc M châu Á so vi các khu vc khác trên thế
gii.
Gần đây, bên cnh các nn tng hc tp trc tuyếny tế đin t, công
ngh AI đã được triển khai để thúc đẩy vic cung cp c dch v giáo dc y
tế. Đối vi giáo dc, AI mang đến hội ci thin các khóa hc trc tuyến, xác
định các khong trng hc vn và nhân hóa tri nghim hc tp; chng hn
như trường hp H thng Gia Thông minh, h thng này phân tích d liu
ca tng hc viên để đánh giá sự tiến b ca h phát trin công c h tr vic
hc tp cá nhân hóa. Tương tự, AI ha hn s ci thin hiu qu hoạt động ca
các dch v y tế bng cách thúc đẩy việc chăm sóc ly bnh nhân làm trung m
h tr các quyết định lâm sàng vi kh năng chẩn đoán tiên tiến. d,
Daegu (Hàn Quc), máy chp X-quang di động vi chẩn đoán AI tức thời đã
đưc s dụng trong đại dch COVID-19 đ chẩn đoán nhanh các bnh v phi
với độ chính xác ti 99%.
Mc rt tiềm năng đầy ha hn, nhng ng dụng AI này thường
gp phi s phản đối ca cộng đồng địa phương. Một cuc kho sát toàn cầu đã
cho thy, khong 1/3 dân s thế gii lo ngi v những tác động tiêu cc tim
tàng ca AI trong giáo dc, trong đó ngưi Indonesua (66%), người Argentina
(63%) và người B Đào Nha (62%) những người hoài nghi nht. Nhn thc
v AI trong y tế nhìn chung ít tiêu cực hơn, mc khác biệt đáng k gia
M Latinh phn còn li ca thế gii, khi 75% chuyên gia y tế ti khu vc này
bày t s nghi ng v kết qu ca chuyển đổi s đối vi ngành y tế.
Các nhà nghiên cứu đã cảnh báo rng khong cách s đang diễn ra s làm
suy yếu mức độ ng li ca mt s nhóm và cộng đồng nhất định t hc tp
trc tuyến và y tế đin t. S thiếu ht k năng s trong khu vực công ng hạn
chế vic trin khai hiu qu AI và các công ngh s khác trong lĩnh vực y tế
giáo dc. Cui cùng, vic s hóa h sức khỏe và vấn y tế đã gây ra những
lo ngi v tính bo mt và bo v d liu cá nhân.
76
Mc nhng thành tu công ngh này cần được xe xét k ỡng hơn để
đánh giá đầy đủ tác động ca chúng đối vi cộng đồng đô thị, nhưng các tác
nhân địa phương cũng đang phát triển nhng ng dng sáng tạo để h tr nâng
cao phúc li cho cộng đồng địa phương thông qua các gii pháp can thip da
trên bng chng, da trên d liu. Mt d là H thng qun thông tin v
tính d b tổn thương kinh tế - xã hội (SEVIMS) được thiết lp ti Beni (Nepal),
kết hp các phương pháp phân ch d báo phân tích thi gian thc khác nhau
để theo dõi các tính d b tổn thương v mt kinh tế - hi tiến b phát trin
con người trong khu vc địa phương. Thông tin do SEVIMS thu thp s đưc
chính quyền địa phương sử dụng để ci thin vic cung cp các dch v công,
nâng cao hiu qu ca các quy trình hoạch định chính sách.
CHƯƠNG VII. KT LUN
Các kết qu nghiên cu trên cho thy, mức độ trưởng thành ca các
thành ph v chuyển đổi s phát trin đô thị thông minh lấy người dân làm
trung tâm không đồng đều bên trong gia các khu vc trên thế gii. Trong
khi các thành ph châu Âu Bc M đã thử nghim rng rãi vi nhiu ng
dng thông minh, thì các thành ph châu Á và châu Phi vn còn nhng hn chế
v cơ sở h tng và khó khăn trong việc trin khai các công ngh s. Tương tự,
các quc gia châu Âu M Latinh thường giai đoạn phát trin hơn trong vic
đưa ra các quy đnh quc gia v nhng vấn đ k thut - hi quan trng,
chng hạn như bo v d liu, kh năng tương tác công ngh các cân nhc
v đạo đc và nhân quyn, trong khi vn còn tn ti nhng khong trng pháp
các khu vc khác trên thế gii, khiến các chính quyền địa phương ít
ng dẫn để gii quyết nhng thách thc v đạo đức và an ninh liên quan đến
công ngh s. Do đó, các chính quyền địa phương đang gii quyết nhng khong
trng chính sách này bng cách t xây dng các ng dẫn quy định riêng
v vic s dng nhng công ngh mi ni. V lâu dài, cách tiếp cn này có th
to nhng bất bình đẳng mi trong và gia các khu vc trên thế gii nếu không
n lc hài hòa hóa các quy định mi.
Nghiên cứu này cũng đã cho thy mt lot các yếu t cn tr kh năng
ca các thành ph toàn cu trong vic khai thác tiềm năng của các đô thị thông
minh lấy người dân làm trung tâm tối đa hóa tác đng tích cc ca chúng đi
vi cộng đồng đô thị. Mt tr ngi ln vn s thiếu k năng số các năng
lc tiên tiến khác, c trong khu vc công trong cộng đồng nói chung. Trên
toàn thế gii, chính quyền địa phương đang gặp khó khăn trong vic tìm kiếm
các b k năng cần thiết để qun lý chuyển đổi s, trong khi các cộng đồng địa
phương vẫn b ảnh hưởng bi khong cách s rng ln, ảnh hưởng đến s tham
gia ca h vào vic thiết kế và qun tr công ngh s. Mặc đã có một s n
lực được triển khai để duy trì vic xây dng năng lc ca chính quyn thành
phcác ch th đô thị khác, nhưng sẽ rất khó đạt được kết qu nếu các hn
77
chế v ngun lc và rào cn đối vi vic trao đổi kiến thc không đưc gii
quyết, c cấp độ địa phương và toàn cầu.
Mt vấn đề thường gặp khác được ghi nhn khp các khu vc và các
đô th khác nhau trên thế gii là tình trng thiếu ht d liu cp nht, chi tiết v
kết qu thc tế ca các d án đô thị thông minh. Trên toàn thế gii, các thành
ph đang gặp khó khăn trong vic theo dõi hiu sut ca các sáng kiến đo
ng tác động xã hi môi trường. Mc dù các khuôn kh và thước đo giám
sát đã được nhiu t chc phát trin, vic trin khai thc tế vn n hn chế do
nhng tr ngi v mt cu trúc pháp đối vi vic chia s d liu kiến
thc. Nhng vấn đề này không ch ảnh hưởng đến việc đánh giá k ng các
d án và tác động ca đô thị thông minh: các đô thị trên toàn thế gii đang gp
khó khăn trong việc xác định các mô hình bn vng cho kh năng mở rng ca
các ng dng cơ sở h tng k thut s trong môi trường đô thị.
CÁC KHUYN NGH
Da trên bng chng, mt s khuyến ngh được đưa ra để các nhà hoch
định chính sách, các chuyên gia đô thị và các bên liên quan khác cùng xem xét.
Các khuyến ngh này được nhóm thành 7 lĩnh vực chuyên đề nhằm thúc đy các
gii pháp tích hp gim thiu s chng chéo trong vic tiếp cn các vấn đ
liên ngành liên quan đến đô thị thông minh lấy người dân làm trung tâm.
V tính bao trùm, công bng và nhân quyn
1. Xây dng thực thi các hướng dn chính sách cho vic thiết kế các
gii pháp đô thị thông minh toàn din: các t chc quc gia và quc tế nên xác
định các khuôn kh pháp thng nht, sau khi tham vn chính quyền địa
phương và các tổ chc quc tế, cần xác định khung tiêu chun toàn vn và các
tiêu chuẩn được hài hòa đ nâng cao năng lc tiếp cn, tính công bng, tính
minh bch và tính bao gm ca các dch v và h tng k thut s.
2. Xây dựng cơ chế cp quc gia và quc tế để điu chnh và giám sát v
quyền con người k thut s s dng công ngh đạo đc: các t chc quc
tế cần hài hòa điều phi chính sách riêng v s dng công ngh k thut s
đạo đức quyền con ngưi k thut số, đ đưa ra cho chính quyền địa
phương nhng khuyến ngh ràng, nht quán. Vic tuân thc chun mc v
quyền con người k thut s cấp địa phương cn phải được h tr và giám sát
bởi các cơ quan quản lý cp quc gia.
3. Xây dựng năng lực ti ch để thu thp phân tích d liu chi tiết,
phân tách: để tăng cường giám sát các d án thành ph thông minh và tác động
của chúng đến các nhóm cộng đồng khác nhau, chính quyn thành ph
đối tác ca h cn phát trin các k năng quy trình cho phép thu thp phân
tích d liệu, được phân tách theo nhng tiêu chí nhất định (như giới tính hay độ
tui), phù hp vi các nguyên tc bo v d liu hin hành.
78
4. Thc hiện đánh giá sơ bộ các đánh giá tiếp theo v tác động ti
quyền con người cấp địa phương trong sut chu trình xây dng và ng dng
các công nghệ: các quan công các cp hành chính khác nhau cn hp tác
vi các t chc xã hi dân s, các t chc hc thuật và người dân đ xây dng
nhng cu trúc toàn vn nhằm đánh giá bộ c động ca các d án thành ph
thông minh v tính bao gm, công bằng và bình đẳng, đồng thi bảo đảm tuân
th quyền con người trong các t chức công và tư.
S tham gia và hp tác vi cộng đồng
1. Xây dng các chiến lược c th theo hoàn cảnh đ thu hút người dân,
tn dng s kết hp gia các công c trc tuyến ngoi tuyến: chính quyn
đô thị trong hp tác với các đại din cộng đồng dân s địa phương cần xác lp
nhng rào cn hin tại đối vi việc thu hút người dân, xác đnh s kết hp ti
ưu giữa các công c trc tuyến và ngoi tuyến cn s dng nhm thu hút tối đa
s tham gia ca cộng đồng địa phương trong các giai đoạn khác nhau ca quá
trình phát trin thành ph thông minh lấy con người làm trung tâm.
2. Thiết lp quan h đối tác vi các cộng đồng địa phương để xây dng
mi quan h tin cy với người dân: chính quyền đô thị cn hp tác vi các t
chc xã hội địa phương khác (như trường hc, trung tâm cộng đồng, trung tâm
ngh ỡng và thư viện), các nhóm xã hi và các t chc xã hi dân s để khc
phc nghi ngi của người dân đối vi khu vc công và các công ngh s.
3. Phát triển năng lực ti ch để duy tcác quá trình lp kế hoch tp th:
chính quyền địa phương các t chc hi dân s cn hp tác với các
quan hc thuật để hình thành các k năng quyết cn thiết cho vic áp dng
các quy trình lp kế hoch tp th, thc s tính bao gm, th thu hút
các nhóm dân hin tại chưa tham gia vào các sáng kiến thành ph thông
minh.
4. Áp dng các quy trình truyn thông và phn hồi đ các cộng đồng địa
phương luôn có thể cp nht tiến độ thc hin sáng kiến thành ph thông minh
mà h đã tham gia: để tăng cường tính minh bch và trách nhim ca các d án
thành ph thông minh, chính quyền đô thị các đối tác cn cam kết thường
xuyên thông tin cho cư dân về tiến độ thc hin các quyết định được thông qua
s góp mt ca h. Cn tn dng s kết hp các kênh trc tuyến ngoi
tuyến, để mọi công n cũng như các bên liên quan khác đu đưc cp nht tình
hình th theo dõi quá trình phát trin thành ph thông minh lấy con người
làm trung tâm.
K năng số
1. Xây dng các ch s quy trình đ giám sát k thc trng khong
cách s trong bi cảnh đô thị: các doanh nghiệp địa phương và các tổ chc giáo
dc cn tham gia giám sát các k năng số để lp bản đồ cho vic m rng chúng
tại địa phương, làm nhu cầu phát sinh v k năng năng lực. Các quan
79
nhà nước cũng cần hp tác vi chính quyền địa phương và các viện nghiên cu
khoa hc để thiết lp quy trình có h thng nhm thu thp và phân tích d liu
cp nht v các dch v s, bao gm kh năng truy cập, kh năng chi trả vic
ng dng chúng.
2. Xây dng chiến lược tng th để loi b các rào cn k thut s đang
đang phát sinh: các chủ th địa phương quốc gia tham gia quá trình
gim khong cách s và nâng cao k năng số phi xác lp kế hoạch hành động
chung để phi hp các bin pháp can thip của mình đm bo tính b sung
ln nhau gia các bin pháp, bắt đầu t vic nghiên cu mt cách có h thng
và đo đếm ngun gc tình trng khong cách s, ảnh hưởng đến các cộng đồng
địa phương.
3. Xây dng nhng gii pháp linh hoạt để duy trì vic phát triển năng lực
ca các cộng đồng địa phương: chính quyền địa phương cần hp tác vi các t
chc hi dân s các t chc giáo dc nhm xây dng chiến lược lâu dài
cho vic hc tp liên tc của người dân, bng cách tng hợp đa dạng các ngun
lc giáo dục đ nâng cao k năng số, k năng kỹ thuật cũng như nhận thc v
mặt đạo đức ca các cộng đồng địa phương.
4. S dụng các phương tiện truyn thông thay thế để nâng cao nhn thc
ca cộng đồng địa phương về tác động đa chiều ca các dch v h tng k
thut s: thông qua các chiến dch truyn thông, s kin công cộng và đào to,
chính quyn thành ph các t chc hi dân s làm vic vi các cộng đng
địa phương trong việc nâng cao nhn thc ca h v những tác đng hi,
kinh tế và môi trường ca các công ngh s.
S thịnh vượng chung
1. Xây dựng các đánh giá chi tiết v tác động ca chuyển đổi s da trên
các d liu: chính quyn tt c các cp cn hp tác với các trường đại hc
vin nghiên cu khoa học đ đưa ra các đánh giá chi tiết v tác động ca chuyn
đổi s đối ti kinh tế đô thị, da trên các d liệu. Các đánh giá này cn tp trung
vào nhng lĩnh vực ch chốt như tăng trưởng kinh tế bn vững, hội vic làm
đưc bao gm và to nhng trin vng th trường mi.
2. Cải cách các quy định v mua sm, bao gồm trong đó thực tiễn đổi
mi, tạo điều kin cho các doanh nghip va và nh tham gia đu thầu công để
mua sm các dch v và h tng k thut số: các cơ quan điều hành quc gia
quc tế cp nht các luật và văn bn tiêu chuẩn quy định các quy trình mua sm
để nâng cao tính linh hot, tính công khai bằng cách ưu tiên các đnh dng k
thut có th tương táccác thỏa thun v quyn s hu trí tu, bo đảm lung
d liu không b hn chế cũng như sự hiu biết gia khối nhà nước và tư nhân.
3. Kiến to s hp tác vi các chính quyền địa phương khác đểng s
dng tối đa hóa các lợi ích trong phát trin thành ph thông minh: để đm
bo rng li ích ca các d án thành ph thông minh được chia s đồng đều
80
trong các cộng đồng lân cn nhau, chính quyền địa phương trong cùng mt tnh
hoc khu vc lãnh th cn phi hp trin khai các kế hoạch hành đng chung
và các d án bao trùm nhiu địa gii hành chính, mục đích cuối cùng là xóa b
bất bình đẳng kinh tế trên lãnh th đó.
4. Xây dng kế hoch tài chính dài hạn để h tr c các th nghiệm ng
như tính bn vng và kh năng mở rng các d án thành ph thông minh: chính
quyền địa phương, chính phủ quc gia cn vn dng các ngun tài chính khác
nhau để đảm bo kh năng tiếp tc các d án thành ph thông minh sau giai
đoạn thí điểm, đồng thi h tr các n lc khi nghip mới (đặc bit là t các
cộng đồng thường chưa được đại diện đầy đủ).
5. Th nghiệm các chế đổi mới để xây dng quan h đối tác liên ngành
lâu dài, da vào s tin cy: các nhà hoạch định chính sách cp quc gia cp
địa phương cùng với các công ty nhân, các tổ chc hc thut cn cùng n lc
xây dựng các chế chính thc và phi chính thc mới đ phi hp hp tác
lâu dài giữa các đi tác t các lĩnh vc khác nhau ca thành ph thông minh,
đặc bit chú trng bo v quyn s hu trí tuệ, trao đổi d liu qun d
liu.
S bn vng của môi trường
1. Hài hòa pháp lut v bo v t nhiên nhm tạo điều kin áp dng các
mục tiêu môi trường vào thành ph thông minh lấy con ngưi làm trung tâm:
các nhà hoạch định chính sách quc gia quc tế cn phi hp và tích hp các
chính sách và tiêu chun của mình có liên quan đến quá trình chuyển đổi xanh
và k thut s để tạo điều kiện xác định và giám sát các kết qu v môi trường
trong khuôn kh sáng kiến thành ph thông minh.
2. Hoàn thin các bin pháp, ch s để đo lường tác động môi trường ca
h tng và dch v k thut s: các t chc quc tế cn hp tác với các trường
đại hc, vin nghiên cu khoa hc và t chc xã hi nhằm hài hòa và đơn giản
hóa các giải pháp đang trong việc thu thập, phân tích và trao đi d liu v
tác động môi trường ca dch v và h tng k thut s.
3. Thiết lp tiêu chun cho thiết kế bn vng các công ngh s: cp
quc gia quc tế, các nhà hoạch định chính sách cn làm vic với các đại
diện ngành để xác định và bảo đảm s tuân th các tiêu chun chung cho thiết
kế công ngh s bn vng, nhằm điều chỉnh lượng phát thi trc tiếp gián
tiếp ca chúng, gim thiểu tác động của chúng đến các h sinh thái t nhiên và
làm cho vic tái chế chúng hiu qu hơn.
4. Kết hợp đánh giá c động trong suốt vòng đời kế hoch chiến lược ca
các d án thành ph thông minh: chính quyền đô thị cn làm vic vi các t
chc hi dân sự, các đi din ngành các nhà nghiên cu khoa học để
nghiên cứu phương pháp luận cht ch cho việc đánh giá tác động ti sut vòng
81
đời các dch v h tng thành ph thông minh, th đưa vào kế hoch
ng dng và quy trình mua sm.
Quản lý và Điều chnh
1. Áp dụng các chế phi hợp để chp thuận các chương trình phát triển
thành ph thông minh của địa phương và của quc gia: chính quyền địa phương
nhà nước cn xác lp mt b quy trình tham gia đ phi hp chp thun
các chương trình chiến lược của mình, đồng thời đảm bo các khái nim, các kế
hoch phát trin thành ph thông minh vẫn được tiến hành ti ch, do cộng đồng
dn dt, có tính ti ng cnh c th.
2. Xây dựng các chế v cấu và quy trình đ ci thin vic qun
đa cấp các sáng kiến thành ph thông minh: chính quyn thành ph nhà nước
cn xem xét li các cấu hình và quy trình đa cấp của mình để tạo điều kin trao
đổi kiến thc và d liu gia các t chc công, ci thin s phi hp các chính
sách và quy đnh b sung, thúc đẩy các chương trình dài hn nhm h tr phát
trin thành ph thông minh lấy con người làm trung tâm.
3. Th nghim các bin pháp sáng tạo để tuyn dụng và trao đổi nhân tài
trong ngoài khu vc công: nhm khc phc tình trng thiếu ht nhân s có
trình độ, chính quyền đô thị cn th hin kh năng ng dng các bin pháp ng
tạo để thu hút chuyên gia có kiến thức chuyên môn và trao đổi ngun nhân lc
vi bên th ba, gm c trong và ngoài khu vc công.
4. Xây dựng văn hóa đổi mi k thut s trong khu vc công ly con
ngưi làm trung tâm phù hp các giá tr hi: các bin pháp qun s thay
đổi cần được vn dụng trong các quan hành chính địa phương nhà nước
nhằm thúc đẩy thay đổi văn hóa c cấp độ t chc cấp độ ngành, kết hp
các giá tr xã hi với tư duy tập trung cho s đổi mi và hp tác.
H tng s và các dch v thành ph thông minh
1. Tăng cường giám sát công đi vi các h tng quan trng dch v
thiết yếu: để đm bo tuân th an ninh mng quyền con người số, các
quan quản nhà nước cn các quyn b sung đ giám sát vic qun h
tng dch v s; các cộng đồng địa phương cn tích cc tham gia vào quá
trình trin khai và giám sát h tng / dch v này.
2. Xây dựng các chương trình đc bit để h tr sáng kiến kinh doanh ti
địa phương nhằm gii quyết các thách thức đô th thông qua đổi mihi và
k thut s: chính quyền đô th cn vn dng tng hp các bin pháp tài chính
phi tài chính đ h tr các sáng kiến s d án khi nghiệp đang khai
thác đổi mi k thut s hội để trin khai ti ch các ng dụng “thành phố
thông minh”.
3. Phát trin quan h đối tác hp tác gia các thành ph nhằm thúc đẩy
quá trình cùng to dựng các đi mới đô thị kh năng thích ứng nhân rng:
chính quyền đô thị cn hp tác với nhau để cùng xây dng nhng gii pháp
82
công ngh và bin pháp qun lý sáng to có th đưc chuyn giao và thích ng
với các điều kiện địa phương khác nhau.
4. Vn dng các mô hình kinh doanh thay thế đối vi h tng và dch v
k thut s: chính quyền địa phương và nhà nước cn hp tác vi các nhà cung
cấp tư nhân và các vin nghiên cứu đ xây dng, th nghim ng dng các
hình kinh doanh sáng tạo đối vi các dch v và cơ sở h tng s có tính bao
gm, lấy con người làm trung tâm.
---***---
Ngun tài liu: Báo cáo “Tổng quan v đô thị thông minh trên thế
giới năm 2024 ” của UN- Habitat
Ngưi dch: Lê Đức Toàn, Nguyn Th Mai Anh, Nguyn Th L Minh
Biên tp và hiu đính: Bch Minh Tun
Trung tâm Công ngh thông tin - B Xây dng, tháng 9/2025